- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim Anh - Nguyễn Thị Kim Ánh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 04/2018/QĐST – DSST | Đơn Dương, ngày 05 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 471, Điều 474, Điều 479 Bộ luật dân sự năm 2005; Khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 182/2017/TLST - DSST ngày 01/11/2017.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim A, sinh năm:1968;
Trú tại: Cƣ xá Đa Nhim, TDP LT, thị trấn Dr, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: bà Lê Thị Kim Á, sinh năm: 1961;
Trú tại: TDP 3, thị trấn Dr, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Lê Thị Kim Á có nghĩavụ trả bà Lê Thị Kim A số tiền 346.000.000đ (Ba trăm bốn mươi sáu triệu đồng).
Về án phí: Bà Lê Thị Kim Á nhận chịu 8.650.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị Kim A không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Lê Thị Kim A số tiền 8.650.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0003780 ngày 01/11/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện ĐD.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện ĐD; - THADS huyện ĐD; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Minh Nhựt |