vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 13/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nại - Tứ Tranh chấp di sản thừa kế"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!THỌ!XUÂN!
TỈNH!THANH!HÓA!
!
Số: 04/2018/QĐST- DS!

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:38/2017/TLST- DS ngày 30 tháng 11 năm 2017

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-!Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình N; Sinh năm 1923 Trú tại : Thôn 9, xã T, huyện T, tỉnh T.! !!!!!!!!!!-!Bị đơn:!Anh Nguyễn Đình T; Sinh năm 1957 Trú tại : Thôn 2, xã T, huyện T, tỉnh T.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Ý; Sinh năm 1953 Trú tại : Thôn 4, xã T, huyện T, tỉnh T. Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm 1961 Trú tại : Thôn 3, xã T, huyện T, tỉnh T. Chị Nguyễn Thị C; Sinh năm 1965. Trú tại : Thôn 9, xã T, huyện T, tỉnh T. Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm 1974 Trú tại : Thôn 5, xã T, huyện T, tỉnh T

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Phần chia di sản thừa kế: Các bên thống nhất thỏa thuận:

Chị Nguyễn Thị T được quyền sử dụng ½ thửa đất số 178, tờ bản đồ số 09, địa chỉ: Thôn 5 xã T, huyện T, tỉnh T, diện tích 340m2 có tứ cận như sau: + Chiều rộng mặt đường 506b hướng Đông Nam là 9,9m. + Chiều rộng hướng Tây Bắc giáp thửa 170 là 10,1m. + Chiều dài hướng Đông Bắc giáp thửa 179 là 34m + Chiều dài hướng Tây Nam giáp phần đất của chị Nguyễn Thị C là 34 m

Tổng trị giá quyền sử dụng đất là 238.000.000đ.

Chị Nguyễn Thị C được quyền sử dụng diện tích đất ở là 283,05 m2 tại thửa đất số 178, tờ bản đồ số 09, địa chỉ: Thôn 5 xã T, huyện T, tỉnh T có tứ cận như sau: + Chiều rộng mặt đường 506b hướng Đông Nam là 8,25m. + Chiều rộng hướng hướng Tây Bắc giáp thửa 170 là 8,4m + Chiều dài hướng Đông Bắc giáp phần đất của chị Nguyễn Thị T là 34 m + Chiều dài hướng Tây Nam giáp phần đất của anh Nguyễn Đình T là 34 m

Tổng trị giá quyền sử dụng đất là 198.135.000đ.

Anh Nguyễn Đình T được quyền sử dụng diện tích đất ở là 56,95m2 tại thửa đất số 178, tờ bản đồ số 09, địa chỉ: Thôn 5 xã T, huyện T, tỉnh T có tứ cận như sau: + Chiều rộng mặt đường 506b hướng Đông Nam là 1,65m. + Chiều rộng hướng hướng Tây Bắc giáp thửa 170 là 1,7m + Chiều dài hướng Đông Bắc giáp phần đất của chị Nguyễn Thị C là 34 m + Chiều dài hướng Tây Nam giáp thửa 177 là 34m.

Tổng trị giá quyền sử dụng đất là 39.865.000đ.

Các bên tự liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. * Về án phí và chi phí tố tụng: Các bên thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Đình T chịu án phí DSST là 996.000đ; Chị Nguyễn Thị T chịu án phí DSST là 5.950.000đ và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 3.000.000đ; Chị Nguyễn Thị C chịu án phí DSST là 4.953.000đ;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ