vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 26/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị L – sinh năm: 1973 và ông Nguyễn Sỹ V – sinh năm: 1970 Địa chỉ: Cùng trú tại Khu phố T, phường Q, thành phố S, Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Duy B – sinh năm: 1983 Nơi ĐKHKTT: Thôn 4, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Ông Vũ Tiến T – si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-DSSầm Sơn, ngày 26 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 290, khoản 2 điều 305, Điều 471, khoản 1, khoản 4 Điều 474 và khoản 1 Điều 477 của bộ luật dân sự năm 2005. Khoản 1 Điều 288, khoản 1 Điều 357, Điều 469, điểm c khoản 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 27 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 48 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18/01/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2017/TLST- DS ngày 06/10/2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L – sinh năm: 1973 và ông Nguyễn Sỹ V – sinh năm: 1970 Địa chỉ: Cùng trú tại Khu phố T, phường Q, thành phố S, Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Duy B – sinh năm: 1983 Nơi ĐKHKTT: Thôn 4, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Ông Vũ Tiến T – sinh năm: 1970 và Bà Trịnh Thị N – sinh năm: 1974

(Vợ chồng). Địa chỉ: Cùng trú tại khu phố T, phường Q, thành phố S, Thanh Hóa. Ông Vũ Tiến T ủy quyền cho bà Trịnh Thị N tham gia tố tụng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tại giấy biên nhận tiền lập ngày 20/05/2016 (dương lịch) ông Vũ Tiến T đã vay số tiền của ông Nguyễn Sỹ V và bà Trần Thị L số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) và giấy biên nhận tiền lập ngày 22/5/2016 (âm lịch) bà Trịnh Thị N vay của ông Nguyễn Sỹ V và bà Trần Thị L số tiền 30.000.000 đồng( ba mươi triệu đồng). Hai bên xác lập nội dung vay không có lãi suất và thời hạn trả nợ được báo trước cho bên vay 15 ngày. Sau nhiều lần nhắc nợ nhưng ông T và bà N không thanh toán. Toàn bộ số tiền trên ông T, bà N có trách nhiệm thanh toán cho ông V, bà L làm 2 kỳ:

Kỳ thứ nhất trả 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) vào ngày 06/02/2018

Kỳ tiếp theo trả hết số tiền còn lại 160.000.000 đồng ( Một trăm sáu mươi triệu đồng) vào ngày 06/8/2018.

Nếu đến ngày 06/02/2018 ông T bà N không trả hết số tiền như đã thỏa thuận (kỳ thứ nhất) thì ông V bà L có quyền yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền chưa thanh toán. Ngoài ra ông T bà N còn phải chịu lãi suất theo quy định của ngân hàng nhà nước tại thời điểm chậm thanh toán.

Về án phí: Ông Vũ Tiến T và bà Trịnh Thị N phải liên đới chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000 đồng ( Bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

Trả lại cho ông Nguyễn Sỹ V và bà Trần Thị L số tiền tạm ứng án phí là 4.500.000 đồng ( Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0006236 ngày 05/10/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố S, Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ