vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 12/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1965, địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện S, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn C, địa chỉ: Số 406, đường D, thành phố K, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-DSTp. Kon Tum, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1965, địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện S, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn C, địa chỉ: Số 406, đường D, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn C công nhận nợ anh Nguyễn Hữu P số tiền gốc: 500.000.000 đồng và tiền lãi suất: 116.660.000 đồng, tổng cộng: 616.660.000(Sáu trăm mười sáu triệu, sáu trăm sáu mươi nghìn) đồng;

Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn C phải trả cho anh Nguyễn Hữu P số tiền: 616.660.000 đồng nêu trên trong thời hạn 01 (một) tháng, kể từ ngày ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận này;

Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự. Kể từ ngày đến hạn trả nợ và anh Nguyễn Hữu P có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn C không trả số tiền nợ nêu trên, thì chị H và anh C phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

* ¸n phÝ: Áp dụng Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

- Chị Nguyễn Thị H anh Lê Văn Ch phải nộp: 14.333.200 (mười bốn triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn, hai trăm) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại anh Nguyễn Hữu P số tiền 12.500.000 (Mười hai triệu, năm trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng số: 0000868 ngày 17/10/ 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ