- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? I/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-DS | Ngũ Hành Sơn, ngày 27 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN-TP. ĐÀ NẴNG
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Nga
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Á
Ông Huỳnh Bá Tiến
Căn cứ vào các điều 212,213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1959.
Địa chỉ: K580/9 đường N T, tổ 69, phường H, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Lê Minh N, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: Lô 15 đường M, tổ 13, phường K, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
II/Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn H và ông Lê Minh N tại phiên tòa sơ thẩm với nội dung thỏa thuận như sau:
1/ Về thực hiện nghĩa vụ trả nợ:
- Ông Lê Minh N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền là 1.091.480.000đ (Một tỷ không trăm chín mươi mốt triệu, bốn trăm tám mươi ngàn đồng). Trong đó nợ gốc 853.000.000đ, nợ lãi tính đến ngày 27/11/2018 là 238.480.000đ.
- Thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ cụ thể như sau:
+ Vào ngày 25/12/2018, ông Lê Minh N trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền nợ gốc 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng)
+ Vào ngày 25/01/2019, ông Lê Minh N trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền nợ gốc 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
+ Vào ngày 25/02/2019, ông Lê Minh N trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền nợ gốc 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng)
+ Vào ngày 25/03/2019, ông Lê Minh N trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền nợ gốc 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
+ Vào ngày 25/04/2019, ông Lê Minh N trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền nợ gốc 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng)
+ Vào ngày 25/05/2019, ông Lê Minh N trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền nợ gốc 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
+ Vào ngày 25/06/2019, ông Lê Minh N trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền nợ gốc 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng)
+ Vào ngày 25/07/2019, ông Lê Minh N trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền nợ gốc 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
+ Vào ngày 25/08/2019, ông Lê Minh N trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền nợ gốc 53.000.000đ (Năm mươi ba triệu đồng) và nợ lãi 47.000.000đ (Bốn mươi bảy triệu đồng).
+ Vào ngày 25/9/2019, ông Lê Minh N trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền nợ lãi 191.480.000đ ( Một trăm chín mươi mốt triệu bốn trăm tám mươi ngàn đồng).
- Nếu ông Lê Minh N vi phạm bất kỳ một đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì ông Nguyễn Văn H có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán.
- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền.
2/ Về án phí sơ thẩm:
- Án phí dân sự sơ thẩm ông Lê Minh N phải chịu là 44.744.400đ (Bốn mươi bốn triệu, bảy trăm bốn mươi bốn ngàn, bốn trăm đồng ).
- Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 22.022.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0001717 ngày 10/7/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thanh Nga |