vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1959 Trú tại: Làng N, xã T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị V - Lô Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-DSTương Dương, ngày 04 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết tòa bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1959

Trú tại: Làng N, xã T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Lô Thị H, sinh năm 1980.

Trú tại: Khối X, thị trấn H, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

Nơi công tác: Trường Mầm non thị trấn H, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Lô Thị H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị V số tiền gốc 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) và số tiền lãi suất 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Tổng số tiền chị Lô Thị H phải trả cho bà Nguyễn Thị V là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng). Kể từ ngày bà Nguyễn Thị V có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Lô Thị H chưa thi hành số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả cho bà Việt số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016, bà Nguyễn Thị V và chị Lô Thị H thỏa thuận chị Lô Thị H tự nguyện chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho bà Nguyễn Thị V số tiền tạm ứng án phí 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) theo biên lai số 0000372 ngày 03 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ