- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hà Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-DS | Sa Thầy, ngày 21 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10/5/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2018/TLST- DS ngày 18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị T.
Nơi ĐKHKTT: Thôn Giang lố 1, xã Sa Loong, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
Chỗ ở hiện nay: Thôn Nh, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc Th.
Trú tại: Thôn Nh, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Lê Thị Ngọc Th và chị Hà Thị T tự nguyện thỏa thuận, chị Th trả cho chị T hai chỉ vàng 9999 nhưng quy đổi thành tiền là 7.340.000( Bảy triệu ba trăm bốn mươi ngàn) đồng, trả thành hai lần, cụ thể:
Lần thứ nhất, trả số tiền 3.500.000( Ba triệu năm trăm ngàn) đồng, trả vào ngày 30/8/2018.
Lần thứ hai, trả số tiền 3.840.000( Ba triệu tám trăm bốn mươi ngàn) đồng vào ngày 31/12/2018.
Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Kể từ thời điểm mà các đương sự thoả thuận và chị Hà Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Lê Thị Ngọc Th không trả đủ số tiền nêu trên cho chị Hà Thị T thì hàng tháng chị Lê Thị Ngọc Th còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả được thực hiện theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468, nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 của Luật này.
- Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 144, khoản 1; 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.
Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 183.500( Một trăm tám mươi ba ngàn năm trăm) đồng, chị Lê Thị Ngọc Th phải chịu.
Chị Hà Thị T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Hà Thị T toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 311.450( Ba trăm mười một ngàn bốn trăm năm mươi) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001649, ngày 18/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Sa Thầy; - Chi cục THA DS huyện; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Thiều Thị Dũng |