vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (gọi tắt là VPBank); địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy Liên, sinh năm 1984; địa chỉ: 16A/119 Trung Hành, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng T và anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-DSHuyện K, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T (gọi tắt là VPB FC); địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Ree, số 9 đương Đ, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984; địa chỉ: 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 117/UQTT-QTRR.17 ngày 07 tháng 12 năm 2017).

Bị đơn: Anh Vũ Kim Hi, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Đ3, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Vũ Kim H phải trả cho Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T số tiền nợ gốc là 21.100.000đ (hai mươi mốt triệu một trăm nghìn đồng); tiền nợ lãi tính đến hết ngày 01/02/2018 là 6.542.053đ (sáu triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn không trăm năm mươi ba đồng). Tổng cộng là 27.642.053đ (hai mươi bẩy triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn không trăm năm mươi ba đồng). Anh Vũ Kim H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 02/02/2018 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 20161001-733002-0103 ngày 27/09/2016. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Nếu anh Vũ Kim H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thu hồi toàn bộ số nợ gốc và lãi theo Hợp đồng các bên đã ký kết.

Về án phí: Anh Vũ Kim H nhận chịu toàn bộ 691.051đ (sáu trăm chín mươi mốt nghìn không trăm năm mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 691.053đ (sáu trăm chín mươi mốt nghìn không trăm năm mươi ba đồng) theo biên lai số 0006105, ngày 02 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TANDTP Hải Phòng;

- VKSND huyện K;

- Chi cục THA huyện K;

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án;

Vũ Thị Dịu

- Lưu quyết định.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN KIẾN THỤY

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Số: 01/2018/QĐST-DS

Kiến Thụy, ngày 19 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (gọi tắt là VPBank); địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy Liên, sinh năm 1984; địa chỉ: 16A/119 Trung Hành, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 2711/UQ-VPB ngày 27 tháng 11 năm 2017).

Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng Việt, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Úc Gián, xã Thuận Thiên, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Trọng Việt phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền nợ gốc là 26.095.521đ (hai mươi sáu triệu không trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm hai mươi mốt đồng); tiền nợ lãi tính đến hết ngày 11/01/2018 là 23.354.353đ (hai mươi ba triệu ba trăm năm mươi tư nghìn ba trăm năm mươi ba đồng). Tổng cộng là 49.449.874đ (bốn mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi chín nghìn tám trăm bảy mươi tư đồng. Anh Nguyễn Trọng Việt còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của khoản tiền nợ gốc từ ngày 12/01/2018 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 20141125-133016-0011 ngày 17/11/2014. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Anh Nguyễn Trọng Việt nhận chịu 1.236.246đ (một triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.236.246đ (một triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi sáu đồng) theo biên lai số 0006036, ngày 12 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Thụy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ