vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 31/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm: 1959 Địa chỉ: Số nhà 888, đường T, phố Q, phường T, thành phố N, tỉnh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST – DSGia Viễn, ngày 31 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 147; 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 463; 466; 468 của Bộ luật Dân sự;

- C¨n cø vào khoản 2, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST – DS ngày 29 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm: 1959

Địa chỉ: Số nhà 888, đường T, phố Q, phường T, thành phố N, tỉnh N.

- Bị đơn: Ông Đinh Bộ L, sinh năm 1971 và bà Đinh Thị Thu H, sinh

năm 1971.

Đều trú tại: Thôn P, xã G, huyện V, tỉnh N. Bà Đinh Thị Thu H ủy quyền cho ông Đinh Bộ L tham gia tố tụng theo văn bản ùy quyền ngày 08/08/2018.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ông Đinh Bộ L và bà Đinh Thị Thu H phải trả cho bà Đỗ Thị T số tiền tính đến ngày 22/8/2018 là : 241.072.000 đồng ( hai trăm bốn mươi mốt triệu không trăm bẩy mươi hai nghìn đồng) bao gồm nợ gốc là : 190.000.000 đồng và lãi là 51.072.000 đồng.

Đến ngày 10/12/2018 Ông Đinh Bộ L và bà Đinh Thị Thu H phải trả toàn bộ số tiền 241.072.000 đồng ( hai trăm bốn mươi mốt triệu không trăm bẩy mươi hai nghìn đồng) bao gồm nợ gốc là : 190.000.000 đồng và lãi là 51.072.000 đồng. Trong trường hợp không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi nêu trên cho bà Đỗ Thị T thì ông Đinh Bộ L và bà Đinh Thị Thu H phải thay thế nghĩa vụ trả số tiền nợ nêu trên bằng quyền sử dụng đất. Bà Đỗ Thị T có toàn quyền quản lý và sử dụng mảnh đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 967631 được UBND huyện V cấp ngày 30/12/2015 mang tên ông Đinh Bộ L tại thửa số 4474, tờ bản đồ số 379c, điện tích 90 m2, địa chỉ : thôn P, xã G, huyện V, tỉnh N. Ông Đinh Bộ L và bà Đinh Thị Thu H có trách nhiệm làm các thủ tục theo quy định của pháp luật để chuyển quyền sử dụng thửa đất trên cho bà Đỗ Thị T. Giá trị của thửa đất trên cao hay thấp không làm ảnh hưởng đến nội dung đã thỏa thuận. Ngoài số tiền phải trả nêu trên hoặc quyền sử dụng thửa đất trên ông Đinh Bộ L và bà Đinh Thị Thu H không phải trả thêm cho bà Đỗ Thị T bất kỳ khoản tiền nào khác.

2.2. Về án phí: Ông Đinh Bộ L và bà Đinh Thị Thu H phải nộp 6.026.800 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Đỗ Thị T số tiền 5.257.000 đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2013/0001024 ngày 29/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ