vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị Ch, sinh năm 1959 Nơi cư trú: Xóm C, xã M, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cao Thị Chấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST - DSĐồng Hỷ, ngày 30 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự; Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 18/2018/TLST - DS ngày 30 tháng 7 năm 2018,

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

+ Nguyên đơn: Bà Cao Thị Ch, sinh năm 1959

Nơi cư trú: Xóm C, xã M, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

+ Bị đơn: Bà Lê Thị I, sinh năm 1963

Nơi cư trú: Xóm C, xã M, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về nghĩa vụ trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất bà Lê Thị I sẽ có trách nhiệm hoàn trả cho bà Cao Thị Ch toàn bộ số tiền nợ gốc đã vay là: 114.000.000đ (Một trăm mười bốn triệu đồng).

2.2 Về thời hạn thanh toán: Hai bên đương sự thỏa thuận thời hạn thanh toán được thực hiện thành 02 (hai) lần như sau:

+ Lần 1: Ngày 31/8/2018 bà Lê Thị I sẽ trả cho bà Cao Thị Ch số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

+ Lần hai: Ngày 20/12/2018 bà Lê Thị I sẽ trả cho bà Cao Thị Ch toàn bộ số tiền còn lại là 64.000.000đ (Sau mươi tư triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thị hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3 Về Án phí: Bà Lê Thị I sẽ nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được xác định là 2.850.000 đ (Hai triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả cho bà Cao Thị Ch số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.850.000đ (Hai triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016102 ngày 30/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ