- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A ÁN NH N D N
C NG H A
H CH NGH A V T NAM H N CHƯ PRÔNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
T NH G A LA
Chư Prông, ngày 02 tháng 02 năm 2018 Số: 04/2018/QĐST-DS
Q T Đ NH
CÔNG NH N S THỎA TH N C A CÁC ĐƯ NG S
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2018.
ÉT THẤ :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q T Đ NH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đào Văn D, sinh năm 1966.
Địa chỉ: làng Kh, xã IP, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
- B đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1977.
Địa chỉ: làng K, xã IT, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn L phải trả cho ông Đào Văn D số tiền đã vay theo nội dung bản cam kết vay tiền đề ngày 20/9/2017 với số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) và cam kết thời hạn trả nợ như sau: Trong thời hạn 02 (hai) tháng, kể từ ngày 25/01/2018 đến hết ngày 25/3/2018 ông Phạm Văn L phải trả đủ cho ông Đào Văn D 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) nêu trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm theo mức hoà giải thành trong vụ án là 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Ông Phạm Văn L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Ông Phạm Văn L chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Đào Văn D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Đào Văn D 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002000 ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N i nh n:
TH M PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND huyện CPr;
(Đã ký)
- Chi cục THADS huyện CPr;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đào Minh Chính