- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 04 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Bình
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Thái Văn Lộc;
2. Ông Lâm Minh Lâm.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2018/TLST- DS ngày 07 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Vương Thị Tố L, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện C, Thành Phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: ấp T, xã G, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Phạm Công M, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp C, xã V, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phạm Công M có nghĩa vụ trả cho chị Vương Thị Tố L số tiền 82.000.000 đồng (Tám mươi hai triệu đồng). Ghi nhận chị L không yêu cầu vợ anh M trả nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí: Anh Phạm Công M tự nguyện chịu 4.100.000 đồng (Bốn triệu một trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Vương Thị Tố L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.150.000 đồng (Hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018525 ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện CT; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Nguyễn Thị Minh Bình |