vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng X Địa chỉ: Phường 12, quận 4, thành phố M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty tài chính - Phan Bá S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST - DSVĩnh Tường, ngày 27 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2017/TLST - DS ngày 08 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng X

Địa chỉ: Phường 12, quận 4, thành phố M.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G – Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền Th – Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý – Trung tâm thu hồi nợ - Khối quản trị rủi ro – Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng X

Người đựơc ủy quyền lại: Bà Lê Thị T, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Đường C, phường L, thành phố Y, tỉnh V.

- Bị đơn: Anh Phan Bá S, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Thôn D, xã A, huyện T, tỉnh V.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 19/3/2018 anh Phan Bá S còn nợ Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng X (gọi tắt là Công ty tài chính) tổng số tiền là 12.090.000 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 9.248.994đồng và tiền lãi là 2.841.006đồng).

Anh Phan Bá S có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty tài chính tổng số tiền là: 12.090.000 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 9.248.994đồng và tiền lãi là 2.841.006đồng). Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

- Kỳ thứ nhất: Ngày 21/5/2018 trả 5.000.000 đồng tiền nợ gốc;

- Kỳ thứ hai: Ngày 20/7/2018 trả 4.248.994 đồng tiền nợ gốc;

- Kỳ thứ ba: Ngày 20/8/2018 trả 2.841.006 đồng tiền nợ lãi.

Trường hợp anh S thực hiện việc trả nợ của 02 kỳ đầu vào các ngày 21/5/2018; 20/7/2018 theo đúng như thỏa thuận trên thì Công ty tài chính sẽ miễn toàn bộ nghĩa vụ trả nợ số tiền 2.841.006 đồng của kỳ thứ ba cho anh S.

Trường hợp anh S không trả được nợ cho Công ty tài chính theo thỏa thuận của một trong hai kỳ trả nợ đầu thì anh S phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của cả 03 kỳ trả nợ trên cho Công ty tài chính.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Anh Phan Bá S phải chịu 302.000 đồng (Ba trăm linh hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Công ty tài chính không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại Công ty tài chính 552.000đồng (năm trăm năm mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003725 ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ