vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai Tuyên án 16/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KÔNG CHRO
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-DSKông Chro, ngày 16 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2018/TLST-DS, ngày 17 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền là bà Đoàn Thị Như H– Phó Giám đốc Chi nhánh huyện K - Địa chỉ: Số N, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai (Văn bản ủy quyền số 01/2018/NHNoKCR-UQ, ngày 09/5/2018).

- Bị đơn: Ông Trần Quốc K, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Tổ , thị trấn K, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai - Hiện đang chấp hành án phạt tù giam tại Đội , phân trại số , Trại giam Gia Trung.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền nợ: Ông Trần Quốc K công nhận còn nợ Ngân hàng N – Chi nhánh huyện K số tiền tính đến ngày 08/8/2018 gồm:

+ Tiền nợ gốc là 68.271.742 đồng (Sáu mươi tám triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm bốn mươi hai đồng)

+ Tiền nợ lãi là 11.404.507 đồng (Mười một triệu bốn trăm linh bốn nghìn năm trăm linh bảy đồng) trong đó nợ lãi trong hạn là 10.001.128 đồng, nợ lãi quá hạn là 1.403.379 đồng.

Tổng cộng hai khoản là 79.676.249 đồng (Bảy mươi chín triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi chín đồng).

- Về thời gian trả nợ: Trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày 08/8/2018, ông Trần Quốc K sẽ trả dứt đểm số nợ 79.676.249 đồng (Bảy mươi chín triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi chín đồng) cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện K.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán với mức lãi suất theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468, nếu các bên không thỏa thuận thì mức lãi suất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Ông Trần Quốc K tự nguyện chịu 1.991.906đ (Một triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn chín trăm linh sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng N– Chi nhánh huyện K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng N– Chi nhánh huyện K số tiền 1.923.009đ (Một triệu chín trăm hai mươi ba nghìn không trăm linh chín đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng N– Chi nhánh huyện K đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Toà án số 0000070, ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ