vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tính dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIANG THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-DSGiang Thành, ngày 07 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là sự tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D.

Địa chỉ trụ sở chính: Đường N, phường M, Quận L, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyên: ông Nguyễn Ngọc Hải Đ, chức vụ: Giám đốc chi nhánh K theo giấy ủy quyền số 3926/2017/GUQ-PL, ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Ngân hàng S.

Người được ủy quyền: Ông Vũ Ngọc H, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch H, theo giấy ủy quyền số137-GUQ-CNKG, ngày 03 tháng 01 năm 2017 của Ngân hàng S chi nhánh K.

Bị đơn:

- Ông Nguyễn Vũ P, sinh năm 1985.

- Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn anh Nguyễn Vũ P và chị Nguyễn Thị Cẩm T thừa nhận có nợ của Ngân hàng S tiền nợ gốc là 450.000.000 đồng, nợ lãi của hai hợp đồng tính đến ngày 30/01/2018 là 91.118.500 đồng, cả gốc và lãi là 541.118.500 đ. Nay anh P , chị T đồng ý thanh toán một lần toàn bộ số tiền 541.118.500 đ (Năm trăm bốn mươi mốt triệu một trăm mười tám nghìn năm trăm đồng) cho Ngân hàng vào ngày 26/02/2018, nếu không trả được thì đồng ý cho ngân hàng yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản của anh P, chị T thế chấp tại ngân hàng để thu hồi tiền gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng. Anh P, chị T đồng ý thanh toán số tiền lãi phát sinh của hai hợp đồng từ sau ngày 30/01/2018 đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng.

Người được ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đồng ý cam kết trả nợ nêu trên của anh P, chị T cho Ngân hàng.

3. Về án phí sơ thẩm dân sự: Áp dụng Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án

Ghi nhận việc bị đơn là anh Nguyễn Vũ P, chị Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm hòa giải thành của vụ án là 12.822.370 đ (Mười hai triệu tám trăm hai mươi hai nghìn ba trăm bảy mươi nghìn đồng).

Ngân hàng S được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.877.000 đ (Mười một triệu tám trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004613 ngày 27/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giang Thành.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo khoản 02 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ