vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐDS-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T: Giao người con chung tên Trần Nhật H (giới tính nam), sinh ngày 12 tháng 10 năm 2008 cho ông Trần Việt Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Lệ phí giải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T êu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH CÀ MAU
Số: 04/2018/QĐDS-ST
Ngày: 13-02-2018
V/v: “Yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Việt Triều - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Đoàn Thị Tú - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Ông Dương Văn Toàn - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 02 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 21/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2018 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung theo Quyết định mở phiên họp số: 15/2018/QĐPH-ST ngày 05 tháng 02 năm 2018.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Việt Đ, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp Đ, xã K, huyện P, tỉnh Cà Mau.

- Bà Trần Thị T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp T, xã C, huyện P, tỉnh Cà Mau.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, công nhận sự thỏa thuận nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nhận định:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T tự nguyện chung sống với nhau năm 2007, đến năm 2009 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện P, tỉnh Cà Mau, giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 02 tháng 3 năm 2009, nên hôn nhân của ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T cùng xác định trong thời gian chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, cự cãi thường xuyên, vợ chồng ly thân từ năm 2009 đến nay. Do cuộc sống chung của vợ chồng không còn hạnh phúc, nên ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật, nên áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T.

- Về quyền nuôi con chung: Trong thời gian chung sống ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T có một người con chung tên Trần Nhật H (giới tính nam), sinh ngày 12 tháng 10 năm 2008 con chung hiện đang do ông Trần Việt Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T thỏa thuận giao con chung cho ông Trần Việt Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Việt Đ không yêu cầu bà Trần Thị T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy việc ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T tự thỏa thuận với nhau về người nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000đ, bà Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ, bà T đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ được chuyển thu sung công quỹ nhà nước.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điểm b Khoản 2 Điều 35; khoản 2 Điều 67; Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Áp dụng Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị T: Giao người con chung tên Trần Nhật H (giới tính nam), sinh ngày 12 tháng 10 năm 2008 cho ông Trần Việt Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng bà T tự nguyện chịu toàn bộ, bà T đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006888 ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, chuyển thu sung công quỹ nhà nước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ