vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Như Ngh về việc tuyên bố chị Nguyễn Thị M mất tích.

Tuyên bố: Chị Nguyễn Thị M mất tích kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Như Ngh phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 001103 ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Anh Nguyễn Như Ngh yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị M mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Như Ngh về việc tuyên bố chị Nguyễn Thị M mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐDS - ST
Ngày 01 tháng 3 năm 2018
V/v: “Tuyên bố một người mất tích”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Văn Nam - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Trịnh Thị Yến - Thư ký TAND huyện Thuận Thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên họp: Bà NguyÔn ThÞ Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 3 n¨m 2018. Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tØnh B¾c Ninh mở phiên họp c«ng khai ®Ó giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2017/TLST - DS ngày 03/10/2017 về yêu cầu “ Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số 04/2018/QĐPH - ST ngày 21/02/2018.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Như Ngh

SN 1960 (Có mặt tại phiên họp)

TQ: Thôn Ng - xã Gi - huyện T - tỉnh Bắc Ninh.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Nguyễn Thị M

SN 1960 (Vắng mặt tại phiên họp)

ĐKHK: Thôn Ng - xã Gi - huyện T - tỉnh Bắc Ninh.

TQ: Không rõ địa chỉ.

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết: Anh Nguyễn Như Ngh yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Nguyễn Thị M, SN 1960, nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn Ng - xã Gi - huyện T - tỉnh Bắc Ninh.

- Tại phiên họp anh Ngh trình bày: Anh kết hôn cùng chị Nguyễn Thị M vào năm 1980, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Gi, sau ngày cưới vợ chồng về chung sống với nhau ngay, tình cảm ban đầu vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc cho đến tháng 3/2006 thì anh không hiểu tại sao chị M tự nhiên bỏ nhà anh đi và đi khỏi địa phương cho đến nay. Từ khi bỏ nhà và địa phương đi cho đến nay chị M không một lần nào quay về địa phương và cũng không ai biết được hiện tại chị M đang làm ăn, sinh sống ở đâu.

Đến ngày 26/09/2017 anh có đơn yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị M mất tích đối với chị Nguyễn Thị M và đã được Tòa án ra quyết định thông báo theo quy định của pháp luật. Nên nay anh yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị M, SN 1960, nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn Ng - xã Gi - huyện T - tỉnh Bắc Ninh mất tích để làm cơ sở xin ly hôn với chị Nguyễn Thị M.

Tại phiên họp hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về thủ tục tố tụng: Toà án tiến hành thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền và thời hạn theo quy định của pháp luật. Việc ra các văn bản tố tụng, cũng như các thủ tục tố tụng tại phiên họp đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

Về nội dung đề nghi Hội đồng xét xử: Áp dụng các Điều 388, Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự và và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội về án, lệ phí Tòa án.

Tuyên bố chị Nguyễn Thị M, SN 1960, nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn Ng - xã Gi - huyện T - tỉnh Bắc Ninh mất tích

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Cần buộc anh Nguyễn Như Ngh phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Toà án nhân dân huyện Thuận Thành nhận định:

Anh Nguyễn Như Ngh kết hôn với chị Nguyễn Thị M vào năm 1980, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Gi, sau ngày cưới vợ chồng về chung sống với nhau ngay, tình cảm ban đầu vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc cho đến tháng 3/2006 thì anh không hiểu tại sao chị M tự nhiên bỏ nhà anh đi và đi khỏi địa phương cho đến nay. Từ khi bỏ nhà và địa phương đi cho đến nay chị M không một lần nào quay về địa phương và cũng không ai biết được hiện tại chị M đang làm ăn, sinh sống ở đâu. Đến ngày 26/9/2017 anh Ngh có đơn yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Nguyễn Thị M và đã được Tòa án thực hiện thủ tục thông báo tìm kiếm theo quy định của pháp luật, nhưng vẫn không có tin tức của chị Nguyễn Thị M. Mặt khác đối với chị Nguyễn Thị M đã bỏ địa phương đi biệt tích từ tháng 3năm 2006 cho đến nay không lần nào quay về địa phương việc chị M đi biệt tích trên đã được chính quyền địa phương xác nhận.

Do vậy xét yêu cầu của anh Nguyễn Như Ngh đề nghị Tòa án huyện Thành tuyên bố chị Nguyễn Thị M mất tích là có căn cứ nên cần được chấp nhận.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Cần buộc anh Nguyễn Như Ngh phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 388; Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Như Ngh về việc tuyên bố chị Nguyễn Thị M mất tích.

2. Tuyên bố: Chị Nguyễn Thị M mất tích kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Như Ngh phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 001103 ngày 03/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.

4. Anh Nguyễn Như Ngh được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.

Cỡ chữ