vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐDS-ST — Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 07/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

sự; Điều 64 của Bộ luật dân sự.

định vể án phí, lệ phí Tòa án. Chấ p nhậ n đơ n yêu cầ u củ a anh C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú"
  • Tòa quyết gì? sự; Điều 64 của Bộ luật dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 04/2018/QĐDS-ST
Ngày: 07/02/2018
V/v: Yêu cầu t hông báo tìm kiếm
ngư ời v ắng mặt tại n ơi cư trú.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họ p: Ông Hoàng Ngọc Tuấn - Thẩm phán.

Thư ký phiên họ p: Ông Bùi Văn Tư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyệ n Hà Trung.

Đại diện Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung tham gia phiên họ p:

Bà Trần Thị Thêm - Kiể m sát viên.

Ngày 07 tháng 02 năm 2018, tạ i trụ sở Toà án nhân dân huyệ n Hà Trung, mở phiên họ p sơ th ẩm công khai giả i quyế t việ c dân sự thụ lý số : 02/2018/TLST - DS ngày 12/01/2018 về yêu cầ u “Thông báo tìm kiế m ngư ờ i vắ ng mặ t tạ i nơ i cư trú” theo Quyế t đị nh mở phiên họ p số : 01/2018/QĐPH - ST ngày 30 tháng 01 năm 2018.

1. Ngư ời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh C - Sinh năm 1985

Địa chỉ : Thôn C, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa.

2. Ngư ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Chị T - Sinh năm 1988

Quê quán: Xã V, huyện V , tỉnh Thanh Hóa .

Nơ i cư trú cuố i cùng: Thôn C, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa.

Tại phiên họp có mặt anh C; Vắ ng mặ t chị T.

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Anh C đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hà Trung thông báo tìm kiếm ng

ư ời vắng mặt tại n ơi cư trú đ ối với chị

T.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s

ơ vi ệc dân sự đư ợc thẩm tra tại ph iên họp và c ăn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hà Trung nhận định:

Anh C và chị T kế t hôn tự nguyện và đư ợc UBND xã H, huyệ n T, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 23/01/2008. Sau khi kế t hôn vợ chồ ng sống chung đến tháng 4/2010 do kinh tế khó khăn nên chị T đi lao động tại Đài Loan, đến tháng 4/2013 hết thời hạn chị T về nhà và đến tháng 5/2013 chị T bỏ nhà đi đế n nay không có tin tứ c gì, chị T đi đâu làm gì không ai biết, anh C có tìm kiếm , hỏi thăm ngư ời quen như ng không có kết quả . UBND xã H và UBND V đều xác nhận chị T đã đi khỏi địa phươ ng từ năm 2013 đến nay không có thông báo tạm vắng tạm trú tại địa phươ ng nên địa phươ ng cũng không có thông tin về chị T.

Nay anh C đề nghị Toà án nhân dân huyệ n Hà Trung, thông báo tìm kiế m ngư ờ i vắ ng mặ t tạ i nơ i cư trú đố i vớ i chị T. Xét yêu cầu của anh C thấy rằng anh là ngư ời có quyền yêu cầu và phù hợp với quy định tại Điều 6 4 của Bộ luật dân sự, ch

ị T đã biệt tích 06 tháng liền trở lên do đó cần xem xét chấp nhận.

Tại p hiên họp Đại diện Viện kiểm sát

có quan điểm : Trong quá trình giải quyế t việc dân sự và tại phiên họp T

hẩm phán đã tiến hành đúng theo quy định của ph áp

luật . Đề nghị Thẩm phán chủ toạ phiên họp chấp nhận

đơn yêu c ầu của anh C.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 2 Điều 27; Điều 361, 370 , 383 và 384 của Bộ luật tố tụng dân

sự; Điều 64 của Bộ luật dân sự.

Khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội quy

định vể án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấ p nhậ n đơ n yêu cầ u củ a anh C.

Thông báo tìm kiế m ngư ờ i vắ ng mặ t tạ i nơ i cư trú đố i vớ i chị : T, sinh năm 1988; Quê quán: Xã V, huyện V , tỉnh Thanh Hóa; N ơi cư trú cuối cùng: Thôn C, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự

: Anh C phả i chị u 300.000đồng lệ phí dân sự sơ thẩ m, như ng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng

lệ phí anh đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0000139 ngày 08/01/2018 của C hi cụ c Thi hành án dân sự huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Anh C đã nộ p đủ lệ phí.

Anh C có quyề n kháng cáo quyết định trong hạn 10 ngày kể từ ngày

Tòa án ra quyết định , chị T quyền kháng cáo quyết định trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đư ợc quyết định hoặc quyết định đư ợc niêm yết. Nơi nh ận :

Cỡ chữ