- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1991 và ông Mai Thành C, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2017/QĐST-VHNGĐ | T, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 07/2017/TLVHNGĐ-ST ngày 18 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1991; nơi thường trú: Xóm 9, thôn A, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình; tạm trú: Số 223, ấp H, khu phố H, thị xã Th, tỉnh Bình Dương;
- Ông Mai Thành C, sinh năm 1989; nơi thường trú: Ấp L, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang; tạm trú: Tổ 2, khu phố Ô, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1991 và ông Mai Thành C, sinh năm 1989.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Mai Thành C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Mai Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 12/3/2014. Khi ly hôn, các đương sự thống nhất giao con chung tên Mai Nguyễn Ngọc A cho bà Nguyễn Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Mai Thành C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Nguyễn Thị H và ông Mai Thành C đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Bà Nguyễn Thị H và ông Mai Thành C phải liên đới nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013303 ngày 29/9/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương. Bà H và ông C không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã T (01); - CCTHADS thị xã T (01); - Các đương sự (02); - UBND xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang (01); - Lưu: VT, HS (02). | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |