vanban.org

Quyết định 04/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ: Tầng X, số Y, đường P, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 04/2017/QĐST-KDTM ngày 15/5/2017"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2017/QĐST-KDTMBắc Từ Liêm, ngày 15 tháng 5 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 23/2016/TLST- KDTM ngày 16 tháng 11 năm 2016.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A

Địa chỉ: Tầng X, số Y, đường P, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ – Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C – Chức vụ: Phó Ban chỉ đạo xử lý nợ quá hạn thuộc Ban đại diện khu vực phía Bắc (Theo giấy ủy quyền số 2295/2015/QĐ – TGĐ ngày 07/08/2015 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP A)

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Hải N và bà Lê Thị Thanh Q – Chức vụ: Nhân viên (Theo giấy ủy quyền lại số 84/2017/HDB–XLNMB ngày 08/05/2017)

Bị đơn: Công ty cổ phần B

Địa chỉ: Số J, ngõ K, phường T, quận R, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quốc L - Chức vụ: Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc Ph - Chức vụ: Nhân viên

(Theo giấy ủy quyền ngày 09/12/2016)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Phan Hùng S – SN 1959

2. Bà Viên Thị Phương H – SN 1961

Cùng địa chỉ: Lô C, CT V, phường H, quận HM, thành phố Hà Nội.

(Ông Phan Hùng S là đại diện ủy quyền cho bà Viên Thị Phương H theo hợp đồng ủy quyền số công chứng 372/2017, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/3/2017)

3. Ông Hoàng Thế V – SN 1983

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Đội K, phường G, quận Th, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên hệ: Số 16, ngõ 255, phố Vọng, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận số tiền Công ty CP B còn nợ Ngân hàng TMCP A tính đến ngày 05/5/2017 là 213.449 USD (Tương đương 4.771.653.289 VNĐ - theo Tỷ giá ngày 05.5.2017: 1 USD = 22.355 VNĐ), bao gồm: Nợ gốc: 190.000.000 USD (Tương đương 4.247.450.000 VNĐ); Nợ lãi trong hạn: 3.130 USD (Tương đương 69.968.691 VND); Nợ lãi quá hạn: 20.319 USD (Tương đương 454.234.598 VNĐ);

2.2. Công ty CP B phải thanh toán tổng số tiền 213.449 USD (Tương đương 4.771.653.289 VNĐ) cho Ngân hàng TMCP A theo lộ trình cụ thể như sau:

- Kỳ thứ 1: Ngày 05/05/2017 đến ngày 05/07/2017 thanh toán: 200.000.000đ hạch toán vào dư nợ gốc của khoản vay;

- Kỳ thứ 2: Ngày 05/07/2017 đến ngày 05/08/2017 thanh toán: 500.000.000đ hạch toán vào dư nợ gốc của khoản vay;

- Kỳ thứ 3: Ngày 05/08/2017 đến ngày 05/9/2017 thanh toán: 500.000.000đ hạch toán vào dư nợ gốc của khoản vay;

- Kỳ thứ 4: Ngày 05/9/2017 đến ngày 05/10/2017 thanh toán: 500.000.000đ hạch toán vào dư nợ gốc của khoản vay;

- Kỳ thứ 5: Ngày 05/10/2017 đến ngày 05/11/2017 thanh toán: 500.000.000đ hạch toán vào dư nợ gốc của khoản vay;

-Kỳ thứ 6: Ngày 05/11/2017 đến ngày 05/12/2017 thanh toán: 500.000.000đ hạch toán vào dư nợ gốc của khoản vay;

-Kỳ thứ 7: Ngày 05/12/2017 đến ngày 05/1/2018 thanh toán: 1.547.450.000đ tiền gốc và 524.203.289đ tiền lãi tính đến ngày 05/05/2017 và toàn bộ lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến khi Công ty thanh toán hết các khoản nợ.

2.3. Nếu Công ty CP B vi phạm bất cứ một kỳ hạn trả nợ nào nêu trên, Ngân hàng TMCP A được quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tại thửa đất Lô 9 dãy A, tờ bản đồ số 5H-1-30, địa chỉ tại số 16, ngõ 255, phố Vọng, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10107393166, hồ sơ gốc số 76.2004.QĐUB/54.2004 do UBND quận Hai Bà Trưng cấp ngày 01/07/2004 cho ông Phan Hùng Sơn và vợ là bà Viên Thị Phương Hoa (theo Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 921.2012/HĐTC ngày 19/10/2012 và Hợp đồng thế chấp sửa đổi lần thứ nhất số công chứng 1461.2014.HĐGD, quyển số: 02.2014/TB/CC-SCC) theo quy định của pháp luật.

2.4. Ông Phan Hùng S và ông Hoàng Thế V và Ngân hàng TMCP A tự giải quyết những vấn đề liên quan đến Hợp đồng thuê nhà ngày 12/10/2015 giữa ông Phan Hùng S và ông Hoàng Thế V; Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

2.5. Về án phí:

- Công ty CP B tự nguyện chịu 56.385.827đ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền 56.176.000 đ tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp tại biên lai số AB/2014/05026 ngày 16/11/2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ