vanban.org

Quyết định 04/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn : Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên D Địa chỉ : Tòa nhà C, số 109 phố T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA-TP HÀ NỘI
SỐ: 04 /2017/QĐST- KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ứng Hoà, ngày 07 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số : 02/2017/TLST - KDTM ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn : Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên D

Địa chỉ : Tòa nhà C, số 109 phố T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội

Ngƣời đại diện theo pháp luật : Ông Phạm Huy Th - Chức danh : Tổng giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền :

+ Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1957

+ Bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1989

Đều là cán bộ xử lý nợ của ngân hàng (Theo giấy uỷ quyền số 50/2017/UQ-TCB ngày 25/7/2017).

-Bị đơn : Công ty cổ phần dịch vụ thương mại T

Địa chỉ : Thôn T, thị trấn V, huyện Ứ, TP Hà Nội

Đại diện theo pháp luật : Bà Khâu Thị Thu H – sinh năm 1980, chức vụ: Giám đốc

Trú tại : Phố N, thị trấn V , huyện Ứ, TP Hà Nội.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :

+ Bà Khâu Thị Thu H – sinh năm 1980

+ Ông Nguyễn Văn T - sinh năm 1979

Đều HKTT : Phố N, thị trấn V ,huyện Ư, TP Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

2.1. Đại diện Công ty cổ phần dịch vụ thương mại T bà Khâu Thị Thu H xác nhận Công ty có ký kết 01 hợp đồng tín dụng số: 0499/2010/GPBBĐ/HĐTD với Ngân hàng TMTNHH MTV D, vay với số tiền là 4.000.000.000 đồng ( Bốn tỷ đồng). Theo đó, Công ty đã nhận đủ số tiền trên; trong quá trình thực hiện hợp đồng Công ty đã trả được một phần nợ. Nay bà H xác nhận hiện Công ty còn nợ Ngân hàng tạm tính đến ngày: 18/07/2017 cụ thể là:

Nợ gốc:

1.500.000.000 đ,

Nợ lãi:

205.343.322 đ.

Lãi quá hạn: 3.533.863.458đ

Tổng: 5.239.206.780đ (Năm tỷ hai trăm ba mươi chín triệu hai trăm linh sáu nghìn bảy trăm tám mươi ngàn đồng).

2.2. Các bên thống nhất thỏa thuận về phương thức thành toán cụ thể:

- Chậm nhất đến hết ngày 16/12/2017 Công ty cổ phần dịch vụ thương mại T phải có nghĩa vụ thanh toán trả ngân hàng TMTNHH MTV D toàn bộ số nợ gốc, lãi là 5.239.206.780đ (Năm tỷ hai trăm ba mươi chín triệu hai trăm linh sáu nghìn bảy trăm tám mươi đồng).

- Lãi suất : Kể từ ngày 19/7/2017 Công ty tiếp tục phải chịu lãi theo mức lãi suất các bên đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng (Có sự điều chỉnh tăng, giảm theo từng thời kỳ của Ngân hàng) trên số dư nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả.

- Nếu công ty cổ phần dịch vụ thương mại T vi phạm thỏa thuận trả nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp để bảo đảm thu hồi nợ gốc, lãi cho ngân hàng, theo các hợp đồng thế thấp, cụ thể :

+ Tài sản 1: Theo hợp đồng thế chấp được công chứng số : 100551 Quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐTD ngày 29 tháng 10 năm 2010 là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, đất có diện tích 80,5 m2 địa chỉ thị trấn V, huyện U tại thửa số 25, tờ bản đồ 01 GCNQSD đất số AN 366105, số vào sổ cấp GCNQSD đất số: H00994.1516/ƯH do UBND huyện Ứng Hòa cấp cho Lê Văn Thanh sang tên cho bà Khâu Thị Thu H ngày 04/11/2010.

+ Tài sản 2: Theo hợp đồng thế chấp được công chứng số : số100558 Quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐTD ngày 30 tháng 11 năm 2010 là quyền sử dụng đất, đất có diện tích 94,3 m2 địa Thị trấn V, huyện Ư, Hà Nội, tại thửa đất số 1275, tờ bản đồ 02 GCNQSD đất số AN 413730, số vào sổ cấp GCNQSD đất số: H01143-1645/ƯH do UBND huyện Ứng Hòa cấp cho bà Nguyễn Thi Uyên ngày 22/9/2008, sang tên cho bà Khâu Thị Thu H ngày 22/10/2010.

Trong trường hợp số tiền sau khi phát mại tài sản không đủ trả nợ thì Công ty cổ phần dịch vụ thương mại T phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ ngân hàng cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ. Nếu phát mại tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh lệch trả lại cho chủ sử dụng, sở hữu tài sản.

Sau khi công ty thanh toán xong các khoản nợ theo thỏa thuận trên cho ngân hàng, thì ngân hàng có nghĩa vụ làm thủ tục giải chấp 02 tài sản thế chấp nêu trên cho chủ tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật.

2.3. Về án phí : Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Công ty cổ phần dịch vụ thương mại T tự nguyên chịu 56.619.603 đồng (Năm mươi sáu triệu sáu trăm mười chín nghìn sáu trăm linh ba đồng) án phí Kinh doanh thương mại.

- Hoàn trả Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên D số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hoà theo biên lai số 0008420 ngày 16 tháng 10 năm 2017.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ