- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2017/QĐST-KDTM | Thuận Nam, ngày 25 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2017/TLST- KDTM, ngày 20 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phân C;
Địa chỉ trụ sở: Đường N, phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.
Địa chỉ chi nhánh: Đường T, phường K, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T - Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn D - Giám đốc quan hệ khách hàng cao cấp C, chi nhánh Ninh Thuận.
2. Bị đơn: Ông Huỳnh C - sinh năm: 1953, bà Đỗ Thị B - sinh năm: 1956.
Cùng địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Vợ chồng ông Huỳnh C, bà Đỗ Thị B đồng ý trả cho ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền gốc vay 283.860.000đ, lãi trong hạn 18.749.859đ, lãi quá hạn tính từ ngày 11/7/2017 đến ngày 15/12/2017 là 7.980.448đ, lãi phạt 128.516đ. Tổng cộng: 310.718.823đ.
- Các bên thống nhất tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp số: PHR.BĐCN.01020415 ngày 02/4/2015 và Hợp đồng thế chấp bổ sung số: PHR.BĐCN.01020415/SĐBS-01 ngày 01/4/2016
Về án phí: Vợ chồng ông C, bà B chịu 7.768.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền 7.650.000đ (Bảy triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011037 ngày 18/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản thỏa thuận (ngày 15/12/2017), khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát h. Thuận Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thức |