vanban.org

Quyết định 04/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ: Tháp BIDV, số 35 H, quận H, Hà Nội.

Ông Nguyễn Ngọc Q thỏa thuận trả cho Ngân hàng T toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi là: 481.522.611 đồng (trong đó nợ gốc là: 242.000.000 đồng, nợ lãi: 239.522.611 đồng) mà ông còn nợ của ngân hàng. Thời gian trả nợ cụ thể như sau: + Ngày 30/11/2017 Ông Nguyễn Ngọc Q phải trả cho Ngân hàng số tiền 22.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "ngân hàng T - Nguyễn Ngọc Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ: Tháp BIDV, số 35 H, quận H, Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2017/QĐST - KDTMB, ngày 26 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2017/TLST-KDTM ngày 19 tháng 11 năm 2015.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ: Tháp BIDV, số 35 H, quận H, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Tổng giám đốc ngân hàng. Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Gia H – Giám đốc Ngân hàng T chi nhánh Quảng Bình Địa chỉ: Số 189, đường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1958 Địa chỉ: Thôn 8, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Ngọc Q thỏa thuận trả cho Ngân hàng T toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi là: 481.522.611 đồng (trong đó nợ gốc là: 242.000.000 đồng, nợ lãi: 239.522.611 đồng) mà ông còn nợ của ngân hàng. Thời gian trả nợ cụ thể như sau: + Ngày 30/11/2017 Ông Nguyễn Ngọc Q phải trả cho Ngân hàng số tiền 22.000.000 đồng. + Ngày 31/3/2018 Ông Nguyễn Ngọc Q phải trả cho Ngân hàng số tiền 20.000.000 đồng. + Ngày 30/6/2018 Ông Nguyễn Ngọc Q phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng. + Ngày 30/9/2018 Ông Nguyễn Ngọc Q phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng. + Ngày 26/12/2018 Ông Nguyễn Ngọc Q phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng. + Ngày 31/3/2019 Ông Nguyễn Ngọc Q phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng. + Ngày 31/6/2019 Ông Nguyễn Ngọc Q phải trả cho Ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng (nợ lãi). + Ngày 30/9/2019 Ông Nguyễn Ngọc Q phải trả cho Ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng (nợ lãi). + Ngày 26/12/2019 Ông Nguyễn Ngọc Q phải trả cho Ngân hàng số tiền 39.522.611.000 đồng (nợ lãi).

- Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc Q phải nộp: 20.000.000 đồng + {4% x 81.522.611 đồng} : 2 = 11.630.452 đồng tiền án phí nhưng đã có đơn xin giảm án phí đã được chính quyền địa phương xác nhận nên giảm cho ông Nguyễn Ngọc Q ½ tiền án phí. Như vậy số tiền án phí mà ông Nguyễn Ngọc Q phải nộp là 5.815.226 đồng. Trả lại cho Ngân hàng T 11.909.000 đồng tiền tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo biên lai số 06392 ngày 19/11/2015. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong nếu các bên không có thỏa thuận khác bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ