- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2017/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lương Thị T; Sinh năm: 1957; Nơi ĐKHK thường trú: Số nhà 35, tổ 2, phố B, thị trấn T, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Tạm trú tại: Xóm I, xã H Đ, thành phố C B, tỉnh Cao Bằng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Đ – Luật sư văn phòng luật sư Nguyễn Đ thuộc Đoàn luật sư tỉnh Cao Bằng.
Bị đơn: Hoàng Quang V; Sinh năm: 1977; Địa chỉ: Số nhà 35, tổ 2, phố B, thị trấn NH, huyện HA, Cao Bằng.
Người có quyền lợi liên quan: 1. Chị Hoàng Như Q; Sinh năm: 1979; Trú tại: Số nhà 129 đường Minh Cầu, tổ 3, phường Phan Đình P, thành phố TN, Thái Nguyên. 2. Chị Mông Thị Thu H; Sinh năm: 1984; Trú tại: Thôn L, Tân T, Lạng G, Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Di sản thừa kế gồm có: 03 thửa đất cụ thể: Thửa đất thứ nhất là thửa số 145 có diện tích 531 m2, thửa đất thứ hai là thửa số 144 có diện tích 347 m2 và thửa đất thứ ba là thửa số 160 có diện tích 394 m2. Cả ba thửa đất trên đều thuộc tờ bản đồ số 41 và có cùng địa chỉ: Bản V, xã B, huyện HA, tỉnh Cao Bằng. Tổng cộng cả ba thửa đất trên có diện tích là: 531m2 + 347 m2 + 394 m2 = 1272m2. Toàn bộ di sản 03 thửa đất nói trên thỏa thuận chia đôi cho anh V và chị Q mỗi người được hưởng 600m2, số còn lại 72m2 chia cho anh V. Toàn bộ tài sản trên đất bà T tự nguyện tặng cho anh V và chị Q; Tài sản trên đất của ai người đó được quyền sử dụng.
Anh Hoàng Quang V và chị Hoàng Như Q có trách nhiệm thanh toán bằng tiền mặt cho bà T mỗi người 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng) tương ứng với phần di sản mà bà T được hưởng thừa kế. Thời hạn thanh toán tiền là ngày 04/8/2017.
Về án phí: Theo quy định tại khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định thì bà Lương Thị T và anh Hoàng Quang V mỗi người phải chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ nhà nước cho việc hòa giải thành. Anh V tự nguyện nộp thay phần bà T, tổng cộng anh V phải nộp 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 6.500.000đ theo biên lai thu số AB/2012/02137 ngày 03/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện HA, Cao Bằng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện H, TA tỉnh. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Kim Chi |