vanban.org

Quyết định 04/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai Tuyên án 14/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn M - sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC HÀ
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2017/QĐST-DS
“v/v Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”
Bắc Hà, ngày 14 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:02/2017/TLST- DS, ngày 15 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn M - sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: - Anh Chu Văn H - sinh năm 1988.

- Chị Nguyễn Thị Th - sinh năm 1987.

Địa chỉ đều trú tại: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Chu Văn H và chị Nguyễn Thị Th phải có trách nhiệm liên đới trả cho anh Hoàng Văn M số tiền gốc vay nợ là 135.700.000 đồng (Một trăm ba mươi năm triệu bảy trăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh là 12.268.000 đồng (Mười hai triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn đồng).Tổng cộng tiền gốc vay và tiền lãi là 147.968.000 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng). Quy phần cụ thể:

+ Anh Chu Văn H phải trả cho anh Hoàng Văn M số tiền gốc vay nợ là 67.850.000 đồng ( Sáu mươi bảy triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh là 6.134.000 đồng (Sáu triệu một trăm ba mươi bốn nghìn đồng).Tổng cộng cả tiền gốc vay nợ và tiền lãi phát sinh là 73.984.000 đồng (Bảy mươi ba triệu chin trăm tám mươi bốn nghìn đồng).

+ Chị Nguyễn Thị Th phải trả cho anh Hoàng Văn M số tiền gốc vay nợ là 67.850.000 đồng ( Sáu mươi bảy triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh là 6.134.000 đồng (Sáu triệu một trăm ba mươi bốn nghìn đồng).Tổng cộng cả tiền gốc vay nợ và tiền lãi phát sinh là 73.984.000 đồng (Bảy mươi ba triệu chin trăm tám mươi bốn nghìn đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trả nợ, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương với ứng thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

-Về án phí: +Anh Chu Văn H và chị Nguyễn Thị Th mỗi người phải chịu tiền án phí dân sự có giá ngạch là: 1.850.000 đồng (Một triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 3.700.000 đồng (Ba triệu bảy trăm nghìn đồng).

+ Anh Hoàng Văn M kh«ng ph¶i chÞu ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm; hoµn tr¶ lại cho anh Hoàng Văn M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.700.000 đồng (Ba triệu bảy trăm nghìn đồng), theo biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sè: 0002178, ngµy 15/6/2017 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn B¾c Hµ, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ