vanban.org

Quyết định 04/2017/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 11/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Danh S, sinh năm 1942 và bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1948. Trú tại: Số 19, ngách 173/114 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Nguyễn Danh S - Nguyễn Đình K"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2017/QĐST-DSTiên Du, ngày 11 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 01 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2013/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2013.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Danh S, sinh năm 1942 và bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1948.

Trú tại: Số 19, ngách 173/114

H

B

Hà Nội.

Ủy quyền cho Anh Đặng Minh Ch, sinh năm 1990.

Trú tại: Số 60, đường Th,

Tr

Đ

Hà Nội.

Bị đơn:

1. Cụ Nguyễn Thị Th, sinh năm 1921 (Đã chết).

Người thừa kế quyền nghĩa vụ tố tụng của cụ Th là ông Nguyễn Đình K, sinh năm 1945.

2. Ông Nguyễn Đình K, sinh năm 1945.

Trú tại: Xóm T, thôn L, thị trấn L

,

Bắc Ninh.

Người có quyền lợi

liên quan:

1 Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1947

Trú tại: Xóm T, thôn L, thị trấn L

,

Bắc Ninh.

2. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1932 (Đã chết).

Người thừa kế quyền nghĩa vụ tố tụng của bà M là ông Nguyễn Danh S, sinh năm 1942 và bà Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1945

3. Bà Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1945 ủy quyền cho anh Đặng Minh Ch đại diện.

4. Anh Nguyễn Đình Ch, sinh năm 1970 và và vợ là chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: Xóm T, thôn L, thị trấn L

,

Bắc Ninh.

Anh Nguyễn Đình Th, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Số nhà 115, đường L, thôn H, xã H, huyện T, thành phố hà Nội.

5. Chị Nguyễn Hải Y, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Nhà số 3, dãy nhà B, khu tập thể Đ, Tổng cục H, đường P, phường Tr, quận N, thành phố Hà Nội.

Anh Ch, chị V, anh Th, chị Y cùng ủy quyền cho ông K đại diện.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Danh S, bà Nguyễn Thị Ng toàn quyền sở hữu, sử dụng thửa đất số 93, tờ bản đồ số 21, diện tích123 m2 cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại xóm T, thôn L, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh, thửa đất đã được Ủy ban nhân dân huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 685548 ngày 21/6/1997 mang tên hộ ông Nguyễn Danh S. Ông S, bà Ng có trách nhiệm trích trả phần tài sản của cụ Th và gia đình ông K cho ông Nguyễn Đình K bà Nguyễn Thị Tr số tiền là 400.000.000 đ

.

Về án phí: Ông S, bà Th, bà M do ông S, bà Th đại diện mỗi người chịu 200.000 đ

án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp của ông S số tiền 1.930.000 tại biên lai thu số: AA/2012/01575 ngày 14/6/2017; Bà M số tiền 3.075.000đ tại biên lai thu số: AA/2012/01827 ngày 22/8/2014; Bà Th số tiền 3.075.000đ tại biên lai thu số: AA/2012/01828 ngày 22/8/2014 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Trả lại ông S 1.730.000đ, bà M, bà Th mỗi người 2.875.000đ. Trả lại bà Tr 200.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số: AA/2012/02399 ngày 05/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ