- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị T - Nguyễn Trọng T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n THÀNH PHỐ HẠ LONG TØnh qu¶ng ninh ---------***--------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 03/2019/Q§ST- HNG§ ` QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn TËn t×nh ly h«n | Hạ Long, ngày 23 tháng 12 năm 2019 |
vµ sù tho¶ TËn cña c¸c ®¬ng sù
Toµ ¸n nh©n d©n THÀNH PHỐ HẠ LONG - TØnh qu¶ng ninh
- Căn cứ Điều 149; khoản 4 Điều 397; Điều 212; 213 Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
- Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức T, miễn, giảm T, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trịnh Thị T - Sinh năm: 1995. Nơi ĐKHKTT: Tổ 3, khu 1, phường Đ, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Nguyễn Trọng T - Sinh năm: 1995. Nơi ĐKHKTT: Tổ 1, khu Đ, phường Đ, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
NhËn ®Þnh cña tßa ¸n
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Trọng T đăng ký kết hôn ngày 04/7/2017, tại UBND phường Đ, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Việc kết hôn hoàn toàn tự nguyện, quá trình chung sống hòa thuận hạnh phúc đến tháng 7 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên bất đồng quan điểm, vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Vợ chồng thường xuyên cãi nhau nên cuộc sống gia đình căng thẳng, ảnh hưởng đến tâm lý và công việc của cả hai bên. Các đương sự đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn và đều nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho cả hai bên.
[2] Về con chung: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Trọng T xác định quá trình chung sống vợ chồng không có con chung.
[3] Về tài sản: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Trọng T xin tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Trịnh Thị T tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/12/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Trọng T.
- Về con chung: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Trọng T xác định quá trình chung sống vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Trọng T xin tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Trịnh Thị T tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai T tiền số: 0001903 ngày 06/12/2019 của Chi cục thi hành án thành phố Hạ Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tỉnh QN. - VKSNDTP Hạ Long. - UBND phường Đ, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ, VP;THADS. | THẨM PHÁN NguyÔn B×nh V©n |