- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Agribank- Đạt, Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Th của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Sè: 03/2025/Q§ST-KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ TH CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 14/2025/TLST-KDTM ngày 26/6/2025 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Trước khi mở phiên tòa, các đương sự thỏa Th được với nhau về việc giải quyết vụ án là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa Th của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân Hng N
Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Giảng Võ, tHnh phố H Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hồng Q – Chức vụ: Giám đốc Ngân Hng N – Chi nhánh Ân Thi Hưng Yên.
Người được ủy quyền: Ông Hoàng Nam Định – Chức vụ: Trưởng phòng Khách Hng Ngân Hng N – Chi nhánh Ân Thi Hưng Yên.
- Bị đơn: Anh Đinh Văn Đ, sinh năm 1986 và chị Đỗ Thị H, sinh năm 1990
Cùng địa chỉ: thôn Nam Trì, xã Nguyễn Trãi, tỉnh Hưng Yên (địa chỉ cũ: thôn Nam Trì, xã Đặng Lễ, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên)
Chị H ủy quyền cho anh Đ
2. Sự thoả Th của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Ông Đ, bà H xác nhận còn nợ Ngân Hng N theo Hợp đồng tín dụng số 2409LAV202002645 ngày 31/8/2020 với tổng số tiền tính đến ngày 15/9/2025 là 1.929.101.304 đồng (Một tỷ, chín trăm hai mươi chín triệu, một trăm linh một nghìn, ba trăm linh bốn đồng), trong đó: Nợ gốc 1.277.500.000 đồng (Một tỷ, hai trăm bẩy mươi bẩy triệu, năm trăm nghìn đồng), nợ lãi trong hạn 474.776.991 đồng (Bốn trăm bẩy mươi bốn triệu, bẩy trăm bẩy mươi sáu nghìn, chín trăm chín mươi mốt đồng), nợ lãi quá hạn 176.824.313 đồng (Một trăm bẩy mươi sáu triệu, tám trăm hai mươi tư nghìn, ba trăm mười ba đồng).
2.2 Hai bên thống nhất việc ông Đinh Văn Đ và bà Đỗ Thị H trả nợ theo lộ trình như sau: Ông Đinh Văn Đ và bà Đỗ Thị H cam kết tất toán toàn bộ khoản vay chậm nhất ngày 15/09/2027, theo chi tiết các kỳ trả nợ như sau:
- Từ tháng 9/2025 đến tháng 12/2025: Trả tối thiểu mỗi tháng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) vào ngày 25 Hng tháng.
- Từ tháng 01/2026 đến tháng 08/2027: Trả tối thiểu mỗi tháng 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng) vào ngày 25 Hng tháng.
- Chậm nhất ngày 15/09/2027: Tất toán toàn bộ khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 2409LAV202002645 ngày 31/8/2020 (Trả toàn bộ số nợ gốc còn lại là 57.500.000 đồng và toàn bộ lãi tính đến ngày 15/9/2025, lãi phát sinh tính từ ngày 16/9/2025 trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất đã thỏa Th trong Hợp đồng tín dụng số 2409LAV202002645 ngày 31/8/2020).
Trong trường hợp ông Đ, bà H vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào thì Ngân Hng N có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét các thủ tục kê biên và phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo nội dung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01 ngày 14/3/2017 để thu hồi toàn bộ nợ vay một lần. Nếu khối tài sản thế chấp không đủ để trả nợ thì ông Đ, bà H phải tiếp tục trả phần nợ còn lại cho Ngân Hng cho đến khi tất toán khoản vay.
2.3. Về án phí: Ông Đ, bà H tự nguyện chịu cả 34.936.519 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân Hng N số tiền 34.000.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0001532 ngày 26/6/2025 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Ân Thi (nay là Phòng thi Hnh án dân sự khu vực 1 – Hưng Yên).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa Th thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1; - Thi Hnh án dân sự tỉnh; - Phòng kiểm tra nghiệp vụ và thi Hnh án tỉnh; - Đương sự; - Lưu HS. | Hoàng Thị Ái |