- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa T của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Sè: 03/2023/Q§ST-KDTM |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƢNG YÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Bá Hân
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Q Chử
Ông Nguyễn Thanh Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2023/TLST - KDTM ngày 21/02/2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa T được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa T của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa T của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng NN & PTNT VN(Agribank)
Địa chỉ: số 02 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc Agribank
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hồng Q – Giám đốc Agribank chi nhánh huyện Ân Thi
Người được ủy quyền lại: Ông Ngô Đức T – Phó giám đốc Agribank chi nhánh huyện Ân Thi
Bị đơn: Ông Lương Vũ M, sinh năm 1973 và bà Phạm Thị T, sinh năm 1975; anh Lương T A, sinh năm 1998
Bà T, anh T A ủy quyền cho: Ông M
Đều trú tại: Phú Thôn, thị trấn Ân Thi, Ân Thi, Hưng Yên
2. Sự thoả T của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về việc trả nợ: Ngày 22/6/2020 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) chi nhánh huyện Ân Thi đã ký với ông M, bà T, anh T A hợp đồng tín dụng số 2409LAV202001836. Tính đến ngày 07/7/2023, ông M, bà T, anh T A còn nợ Ngân hàng là: Nợ gốc 580.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 164.402.740 đồng, lãi quá hạn là 68.068.493 đồng. Tổng số tiền ông M, bà T, anh T A phải có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng Agribank là 812.471.233 đồng.
Để đảm bảo cho khoản vay tại Hợp đồng tín dụng trên ông M, bà T thế chấp cho Ngân hàng Agribank tài sản là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà của ông M, bà T là 123m2 đất ở tại đô thị, có thời hạn sử dụng lâu dài thuộc thửa số 251 tờ bản đồ số 22; địa chỉ tại thôn PT, TTAT, Ân Thi, Hưng Yên. Thửa đất này đã được cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR 602928 ngày 02/7/2014 do UBND huyện Ân Thi cấp ngày 02/7/2014, số vào sổ cấp GCN: CH 00291, tại hợp đồng thế chấp số 09V/HĐTC ký ngày 10/9/2015.
2.2. Đại diện hợp pháp của Ngân hàng Agribank và ông M, bà T, anh T A thống nhất về lộ trình thanh toán như sau :
Ông M, bà T trả nợ cho Ngân hàng vào ngày 25/9/2023 trả 30.000.000 đồng nợ gốc, ngày 25/12/2023 trả 90.000.000 đồng nợ gốc. Vào ngày 25 của các tháng 3, 6, 9, 12 của năm 2024, mỗi kỳ trả 90.000.000 đồng nợ gốc và đến ngày 25/03/2025 trả 90.000.000 đồng nợ gốc; đến ngày 07/7/2025 tất toán toàn bộ khoản vay bao gồm nợ gốc là 10.000.000 đồng và toàn bộ lãi.
Kể từ ngày 08/7/2023, Ông M, bà T, anh T A tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán các khoản lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất đã thỏa T trong Hợp đồng tín dụng 2409-LVA-202001836 ngày 22/6/2020 đã ký với Ngân hàng Agribank, cho đến khi thanh toán xong.
Từ ngày 08/7/2025 nếu ông M, bà T, anh T A vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì phía Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản mà phía bị đơn đã thế chấp cho Ngân hàng theo nội dung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 09V/HĐTC ngày 10/9/2015 và bất kỳ tài sản nào thuộc sở hữu, sử dụng của ông M, bà T để thu hồi toàn bộ khoản vay một lần và lãi theo hợp đồng tín dụng số 2409-LVA-202001836 ngày 22/6/2020 đã ký. Nếu tài sản bào đảm của hộ ông M, bà T thế chấp cho Ngân hàng không đủ để trả nợ thì ông M, bà T, anh T A tiếp tục phải trả phần nợ gốc, nợ lãi còn lại cho Ngân hàng cho đến khi tất toán khoản vay.
- Về án phí: Ông M, bà T, anh T A phải chịu cả 36.374.136 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Tuy nhiên, ông M, bà T, anh T A có đơn xin miễn, giảm án phí nên giảm 1/2 án phí cho ông M, bà T, anh T A. Sau khi giảm án phí ông M, bà T, anh T A còn phải chịu án phí kinh doanh thương mại là 18.187.068 đồng.
Hoàn trả Ngân hàng NN & PTNT VNsố tiền 19.500.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0003099 ngày 17/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi; - Chi cục THA dân sự huyện Ân Thi; - Đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Bá Hân |