- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/QĐST - KDTM | Nam Đàn, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2017/TLST-KDTM, ngày 19 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP PĐ; Địa chỉ: Số X, phường BN, quận Y, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đậu Ngọc H; sinh năm 1989; chức vụ: Giám đốc Quan hệ khách hàng Trung tâm bán lẻ – Ngân hàng TMCP PĐ, chi nhánh Nghệ An là người đại diện theo ủy quyền tại văn bản ủy quyền số 88/2017/UQ-OCB-KHCN, ngày 20/6/2017 và văn bản ủy quyền số 10/2017/UQ-OCB-KHCN, ngày 23/8/2017.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng T, sinh năm 1982.
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983. Đều trú tại địa chỉ: Xóm LS, xã NH, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Đăng T và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP PĐ tính đến ngày 21/9/2017 là 323.213.538 đồng (Ba trăm hai mươi ba triệu hai trăm mười ba nghìn năm trăm ba mươi tám đồng); trong đó:
Nợ gốc:
323.000.000 đồng;
Nợ lãi trong hạn: 213.538 đồng;
Nợ lãi quá hạn:
0 đồng.
Ông Nguyễn Đăng T và bà Nguyễn Thị H thanh toán xong số nợ trên thì Ngân hàng TMCP PĐ trả lại bản chính giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 019511 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 17/7/2015 cho ông Nguyễn Đăng T.
Trường hợp ông Nguyễn Đăng T và bà Nguyễn Thị H không thanh toán đủ số nợ trên thì Ngân hàng TMCP PĐ có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là 01 ô tô nhãn hiệu FORD, màu sơn bạc; loại xe: Ô tô khách; biển số 37B-015.09; số máy: RATORQ4D243H; số khung: TGMCFYR37259 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe số 019511 do Phòng cảnh sát giao thông tỉnh Nghệ An cấp ngày 17/7/2015 cho ông Nguyễn Đăng T để đảm bảo thu hồi nợ.
- Về án phí: Các bên thoả thuận, ông Nguyễn Đăng T và bà Nguyễn Thị H phải chịu 8.080.000 đồng (Tám triệu không trăm tám mươi nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP PĐ số tiền 10.315.000 đồng (Mười triệu ba trăm mười lăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu số 0003552 ngày 19 tháng 7 năm 2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nam Đàn; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Nam Đàn; - Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án.. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lài |