- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình H và chị Phạm Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/QĐST-HNGĐ | Nam Đàn, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 203/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Xóm 5, xã H, huyện Hưng Nguyên, Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Hiền, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Xóm H2, xã K, huyện Nam Đàn, Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình H và chị Phạm Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình H và chị Phạm Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Phạm Thảo L, sinh ngày 13/7/2017 cho chị Phạm Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Đình H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H số tiền 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2019 cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đình H và chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Đình H và chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đình H phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002097 ngày 20/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Anh H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Nam Đàn; - Chi cục THADS huyện Nam Đàn; - UBND xã H, H. Hưng Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án, VPTA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Phú |