vanban.org

Quyết định 03/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn A. Sinh năm 1967. Địa chỉ cư trú: Xóm Cao Sơn, xã NH, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Ái - Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĐ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/QĐST-DSNĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn A. Sinh năm 1967.

Địa chỉ cư trú: Xóm Cao Sơn, xã NH, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H. Sinh năm 1978.

Địa chỉ cư trú: Xóm Phong Sơn, xã NH, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị M. Sinh năm 1970.

Địa chỉ cư trú: Xóm Cao Sơn, xã NH, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán và thời hạn thanh toán: Trong thời hạn từ ngày 05/3/2021 đến ngày 31/8/2021, bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng ông Nguyễn Văn A và bà Phan Thị M số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu).

“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự”.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn A chịu 1.250.000 đồng (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 1.250.000 đồng (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn) mà ông Ái đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003396 ngày 11/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện NĐ, tỉnh Nghệ An. (Ông Ái đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ