- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ch, về việc:“Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỐNG NHẤT TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03 /2020/QĐST - DS Ngày: 31/3/2020 ơ |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỐNG NHẤT
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa - Chủ tọa phiên họp: Ông Đặng Quang Phúc
Thư ký phiên họp: Bà Quách Thị Khuyến - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thống Nhất tham gia phiên họp: Bà Ngô Phương Hoàng Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2020, tại Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 150/2020/TLST-VDS ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 23/2020/QĐST - VDS ngày 23 tháng 3 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm: 1958.
Địa chỉ: Ấp Hưng Nh, xã Hưng L, huyện Thống Nh, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Chị Trần Thị Xuân A – sinh năm: 1982
+ Chị Trần Thị Kim Ho – sinh năm: 1984
+ Anh Trần Bình S – sinh năm: 1985
+ Chị Trần Thị Lệ X – sinh năm: 1989
+ Anh Trần Cao Ng – sinh năm: 1994
Cùng địa chỉ: Ấp Hưng Nh, xã Hưng L, huyện Thống Nh, tỉnh Đồng Nai.
(bà Ch, chị An, chị Ho, anh S, chị Xu, anh Ngu có đơn xin giải quyết vắng mặt tại phiên họp đề ngày 23/3/2020).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Nguyễn Thị Ch yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Xuân M; sinh năm 1952; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Ấp Hưng Nh, xã Hưng L, huyện Thống Nh, tỉnh Đồng Nai mất tích và yêu cầu áp dụng biện pháp quản lý tài sản của ông M.
Mục đích bà Ch yêu cầu Tòa án tuyên bố ông M mất tích và cử người quản lý tài sản của ông M để bà được nhận lại bản chính giấy chứng nhận QSD Đất đang thế chấp tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh h.Thống Nh.
Vào tháng 09 năm 2016 ông Trần Xuân M có vay của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Thống Nhất và có thế chấp bản chính giấy chứng nhận QSD Đất số: CB 480369 do ủy ban nhân dân huyện Thống Nhất cấp ngày 25/8/2015 đứng tên bà Phạm Thị Thu V, ngày 18/7/2016 bà V đã chuyển nhượng tại trang tư cho ông Trần Xuân M và bà Nguyễn Thị Ch. Từ tháng 11 năm 2016 ông M bỏ nhà đi, gia đình đã tìm mọi biện pháp tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức của ông M ở đâu còn sống hay đã chết.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Trần Thị Xuân A, chị Trần Thị Kim Ho, anh Trần Bình S, chị Trần Thị Lệ Xu, anh Trần Cao Ngu; thống nhất và đồng ý theo yêu cầu của bà Ch.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất nhận định:
Về tố tụng: Theo quy định tại khoản 3, điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 361, Điều 367, Điều 387, Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất mở phiên họp theo thủ tục chung.
Tại phiên họp người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp tuy nhiên các đương sự đã có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ, Tòa án căn cứ vào khoản 2 Điều 367 BLTTDS giải quyết vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.
Về nội dung:
Xét bà Nguyễn Thị Ch là vợ của ông Trần Xuân M, tại sổ hộ khẩu gia đình thể hiện chủ hộ gia đình là ông Trần Xuân M và quan hệ với chủ hộ là vợ bà Nguyễn Thị Ch.
Để chứng minh cho yêu cầu, bà Ch đã giao nộp đơn xin xác nhận của bà Ch tại Công an xã Hưng L xác nhận ngày 04/9/2019 là ông Trần Xuân M - sinh năm: 1952, có hộ khẩu thường trú tại địa phương, từ năm 2016 đến nay không sinh sống tại địa phương.
Kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 150/2019/QĐ-TA ngày 17/9/2019. Nội dung thông báo được đăng trên báo Nhân dân trong ba số liên tiếp gồm số 23368 ngày 09/10/2019; Số 23369 ngày 10/10/2019; Số 23370 ngày 11/10/2019; được đăng trên cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao và được phát sóng trên Đài Tiếng nói Việt Nam trong 03 ngày liên tiếp từ ngày 24/10/2019 đến ngày 26/10/2019.
Thời hạn thông báo tìm kiếm ông M là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên nhưng trong thời hạn thông báo trên bà Ch, các con bà Ch và Tòa án đều không có tin tức gì về việc ông M còn sống hay đã chết.
Như vậy, việc bà Nguyễn Thị Ch yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Xuân M; sinh năm 1952; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Ấp Hưng Nh, xã Hưng L, huyện Thống Nh, tỉnh Đồng Nai mất tích là có căn cứ chấp nhận. Nay Tòa án tuyên bố ông M mất tích, Bà Ch đang quản lý nhà, đất tại thửa số 251 tờ bản đồ số 3 xã Hưng L huyện Thống nh, tỉnh Đồng Nai, nay tiếp tục giao cho bà Ch quản lý nhà đất trên theo quy định tại Điều 69 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về chi phí tố tụng cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm ông M là: 4.350.000 đồng, căn cứ vào khoản 2 Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì người yêu cầu là bà Ch chịu. Bà Ch đã nộp đủ số tiền trên.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Ch thuộc trường hợp được miễn nộp lệ phí Tòa án (người cao tuổi) theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thống Nhất phát biểu quan điểm về đường lối giải quyết việc dân sự. Đề nghị chủ tọa phiên họp chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ch về việc yêu cầu tuyên bố ông Trần Xuân M mất tích, giao cho bà Ch được tiếp tục quản lý tài sản của ông M.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 27, Điều 149, Điều 361, 367, 370, 371, 372, khoản 2 Điều 385; 387; 388; 389 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 68; 69 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ch, về việc:“Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.
Tuyên bố ông Trần Xuân M; sinh năm 1952; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Ấp Hưng Nh, xã Hưng L, huyện Thống Nh, tỉnh Đồng Nai mất tích.
Giao cho bà Nguyễn Thị Ch được tiếp tục quản lý diện tích 1.767m2 đất tại thửa số 251 tờ bản đồ số 3 xã Hưng Lộc huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. Diện tích đất trên đã được ủy ban nhân dân huyện Thống Nhất cấp giấy chứng nhận QSD Đất số: CB 480369 ngày 25/8/2015 đứng tên bà Phạm Thị Thu V, ngày 18/7/2016 bà V đã chuyển nhượng cho ông Trần Xuân M và bà Nguyễn Thị Ch tại trang tư.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn nộp lệ phí Tòa án cho Bà Nguyễn Thị Ch thuộc trường hợp (người cao tuổi).
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự ; - THADS H.TN; - VKSND H.TN; - UBND xã H L; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đặng Quang Phúc |