- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-DS | Q, ngày 19 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST- KDTM ngày 24 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển V.
Địa chỉ: Tháp BIDV - 35 Hàng V, quận H, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Ch - Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển V chi nhánh Tây Nam Q (theo quyết định ủy quyền số 0790/QĐ-BIDV.TNQN ngày 30/8/2019).
- Người được ủy quyền lại: Ông Trần Trung K - Phó giám đốc Phòng giao dịch Quảng Yên thuộc Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển V chi nhánh Tây Nam Q (theo quyết định ủy quyền số 0245/QĐ-BIDV.TNQN ngày 04/3/2020).
- Bị đơn: Anh Vũ Văn M, sinh năm 1973 và chị Vũ Thị Nh, sinh năm 1975 cùng địa chỉ khu 1, phường Y, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Vũ Văn M và chị Vũ Thị Nh có trách nhiệm trả số tiền đã vay theo hợp đồng tín dụng số 01/2016/7344217/HĐTD đã ký ngày 21/9/2016 cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V tạm tính đến ngày 11/5/2020 là 286.635.889 đồng (hai trăm tám mươi sáu triệu, sáu trăm ba mươi lăm nghìn tám trăm tám chín đồng). Trong đó nợ gốc là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng, nợ lãi trong hạn là 59. 219.222đ (năm mươi mươi chín triệu hai trăm mười chín nghìn hai trăm hai hai đồng) và lãi quá hạn là 27.416.667đ (hai mươi bẩy triệu bốn trăm mười sáu nghìn sáu trăm sáu bẩy đồng).
Tiếp tục duy trì thỏa thuận về lãi suất giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V với anh Vũ Văn M và chị Vũ Thị Nh theo hợp đồng tín dụng số 01/2016/7344217/HĐTD đã ký ngày 21/9/2016 đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2016/7344217/HĐTD đã ký ngày 21/9/2016 giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V với anh Vũ Văn M và chị Vũ Thị Nh. Đã được công chứng tại Phòng Công chứng Q ngày 22/9/2016 và đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Q ngày 23/9/2016 để đảm bảo cho việc thi hành án.
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng) mà Ngân hàng đã nộp tạm ứng để chi phí. Anh Vũ Văn M, chị Vũ Thị Nh tự nguyện chịu toàn bộ số tiền trên và có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng.
4. Về án phí: Anh Vũ Văn M và chị Vũ Thị Nh tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.165.897đ (bẩy triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm chín bẩy đồng).
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền là: 6.880.000đ (sáu triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001704 ngày 17/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Q; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Q; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Điền |