vanban.org

Quyết định 03/QĐ-TA

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 13/02/2018 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc đối với: Bùi Minh T, sinh ngày 02/10/1995; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và ch ở hi n nay: ấp B, xã A, huy n T, tỉnh Bến Tre; con ông Bùi Minh T1, sinh năm 1971 và bà Lê Th N, sinh năm 1973.

Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghi n bắt buộc là 14 (mười bốn) tháng, kể t ngày người b áp dụng bi n pháp xử lý hành chính b tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghi n bắt buộc. Anh Bùi Minh T đư c quyền khiếu nại; hòng Lao động - Thương binh và Xã hội huy n T đư c quyền kiến ngh ; Vi n kiểm sát nhân dâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "quyết địh áo dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc đối với: Bùi Minh T, sinh ngày 02/10/1995; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và ch ở hi n nay: ấp B, xã A, huy n T, tỉnh Bến Tre; con ông Bùi Minh T1, sinh năm 1971 và bà Lê Th N, sinh năm 1973.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/QĐ-TABa Tri, ngày 13 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính

đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

Thẩm phán: Bà Đ ng Th Ngọc Duyên

Thư ký phiên họp: Bà i Hu Tiên

Ngày 13 tháng 02 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huy n Ba Tri tiến hành phiên họp xem xét, quyết đ nh áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc theo Quyết đ nh mở phiên họp số 03/QĐ-TA ngày 07 tháng 02 năm 2018 đối với:

Họ và tên: Bùi Minh T, sinh ngày 02/10/1995. iới tính: Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Trình độ học vấn: 09/12;

Nguyên quán: xã A, huy n T, tỉnh Bến Tre;

Hộ khẩu thường trú và ch ở hi n nay: 185/AB1, ấp B, xã A, huy n T, tỉnh Bến Tre;

Nghề nghi p: không;

Tiền án: không;

Tiền sự: có 02 tiền sự:

- Ngày 28/11/2016, b Trưởng Công an xã A xử phạt vi phạm hành chính về hành vi “sử dụng trái phép chất ma Ty” với số tiền 750.000 đồng Quyết đ nh số 01/QĐ-X HC ngày 02/12/2016), chấp hành nộp phạt xong;

- Ngày 07/4/2017, b Trưởng Công an xã A xử phạt vi phạm hành chính về hành vi “sử dụng trái phép chất ma Túy” với số tiền 1.000.000 đồng Quyết đ nh số 12/QĐ-X HC ngày 08/4/2017), chưa chấp hành nộp phạt;

Con ông Bùi Minh T1, sinh năm 1971 và bà Lê Th N, sinh năm 1973.

Anh Bùi Minh T có m t tại phiên họp.

Có sự tham gia của:

- Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Nguyễn Hoàng Đ – Chuyên viên hòng Lao động - Thương binh và Xã hội huy n Ba Tri.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện a Tri: Bà Nguyễn Kim Chúc - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Ngày 05/02/2018, hòng Lao động - Thương binh và Xã hội huy n T có văn b n đề ngh áp dụng bi n pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc đối với anh Bùi Minh T do có hành vi sử dụng trái phép chất ma Ty, cụ thể như sau:

Ngày 28/11/2016, Bùi Minh T sử dụng trái phép chất ma túy tại ấp V, xã H, huy n T nên b Trưởng Công an xã A ra quyết đ nh xử phạt vi phạm hành chính số 01/QĐ-XPHC ngày 02/12/2016 với số tiền 750.000 đồng.

Ngày 07/4/2017, T lại có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại ấp B, xã A, huy n T nên b Trưởng Công an xã A ra quyết đ nh xử phạt vi phạm hành chính số 12/QĐ-X HC ngày 08/4/2017 với số tiền 1.000.000 đồng.

Đến ngày 28/5/2017, T lại tiếp tục có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại ấp B, xã A, huy n T b Công an xã A phát hi n, l p biên b n vi phạm hành chính số 14/NNV HC lúc 15 giờ 50 phút ngày 29/5/2017. Qua kết qu xét nghi m xác đ nh T có sử dụng trái phép chất ma túy, loại ma túy sử dụng là Methamphetamine.

Ngày 30/6/2017, Chủ t ch y ban nhân dân xã A ban hành Quyết đ nh số 62/QĐ- BND về vi c áp dụng bi n pháp giáo dục tại xã đối với anh Bùi Minh T với thời hạn 03 ba tháng, kể t ngày 30/6/2017.

Ngày 30/6/2017, T có đơn tự nguy n cai nghi n ma túy tại gia đình và đư c Chủ t ch y ban nhân dân xã A chấp nhận ban hành Quyết đ nh số 63/QĐ-UBND ngày 30/6/2017, trong thời hạn 06 sáu tháng, kể t ngày 30/6/2017.

Tuy nhiên, ngày 21/11/2017, tại xã B, huy n T, tỉnh Bến Tre, Bùi Minh T lại tiếp tục có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Qua xét nghi m, kết qu anh Bùi Minh T dương tính với Methamphetamine nên đã lập hồ sơ đề ngh đưa vào cơ sở chữa b nh bắt buộc.

Tại phiên họp:

- Đại di n hòng Lao động – Thương binh và Xã hội huy n T có ý kiến: giữ nguyên quan điểm, đề ngh Tòa án áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc tại Cơ sở cai nghi n ma túy thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre đối với Bùi Minh T, t 12 mười hai đến 18 mười tám tháng.

- Kiểm sát viên tham gia phiên họp xác đ nh: hồ sơ đã đư c lập đúng theo trình trự thủ tục theo luật đ nh. Đề ngh Tòa án áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc đối với Bùi Minh T theo đề ngh của hòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bùi Minh T th a nhận đã sử dụng ma túy và nghi n ma túy t năm 2015, th a nhận những nội dung trong các b n tự khai, b n tường trình, b n cam kết có trong hồ sơ. Đồng thời, th a nhận đến ngày 21/11/2017 tiếp tục b Công an xã A lập biên b n vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Sau đó, Trạm y tế xã A xét nghi m xác đ nh dương tính với chất Methamphetamine.

XÉT THẤY:

Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ là các Quyết đ nh xử phạt vi phạm hành chính, quyết đ nh áp dụng bi n pháp giáo dục tại xã của Chủ t ch BND xã A, biên b n vi phạm hành chính của Công an xã A đối với Bùi Minh T về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, phiếu tr lời kết qu về vi c xác đ nh trình trạng nghi n ma túy của Trạm y tế xã A, các b n tự khai, b n tường trình, b n cam kết của Bùi Minh T c ng như trình bày của Bùi Minh T tại phiên họp có đủ cơ sở xác đ nh Bùi Minh T sinh năm 1995, cư trú tại ấp B, xã A, huy n T, tỉnh Bến Tre sử dụng và nghi n ma túy t năm 2015, t ng hai lần b xử phạt hành chính và b áp dụng bi n pháp giáo dục tại xã mà v n còn nghi n. Trên cơ sở đó đủ căn cứ kết luận hồ sơ đề ngh áp dụng bi n pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc đối với Bùi Minh T đã đư c Công an xã A; y ban nhân dân xã A; hòng tư pháp huy n T; hòng Lao động - Thương binh và Xã hội huy n T lập đúng và đầy đủ theo trình tự pháp luật quy đ nh. Do đó, xét thấy đề ngh của hòng Lao động - Thương binh và Xã hội huy n Ba Tri là có cơ sở và phù h p với quy đ nh của pháp luật tại Điều 95 và kho n 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính nên đư c chấp nhận.

Xét anh Bùi Minh T là người trên 18 tu i, có năng lực trách nhi m hành chính; biết rõ chất ma túy là chất độc hại, vi c sử dụng trái phép chất ma túy là vi phạm pháp luật; có 02 tiền sự về hành vi “ sử dụng trái phép chất ma túy” và m c dù đã b áp dụng bi n pháp giáo dục tại xã nhưng v n cố ý tiếp tục sử dụng ma túy để thỏa mãn nhu cầu cá nhân và v n còn nghi n. Hành vi trên của Bùi Minh T đã xâm phạm đến chủ trương chính sách của Nhà nước về bài tr t nạn ma túy, gây nh hưởng xấu đến trật tự tr an trên đ a bàn khu dân cư. Do đó, vi c bắt buộc cai nghi n một thời gian dài đối với Bùi Minh T là cần thiết để giúp Bùi Minh T t bỏ vi c sử dụng ma túy.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc đối với: Bùi Minh T, sinh ngày 02/10/1995; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và ch ở hi n nay: ấp B, xã A, huy n T, tỉnh Bến Tre; con ông Bùi Minh T1, sinh năm 1971 và bà Lê Th N, sinh năm 1973.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghi n bắt buộc là 14 (mười bốn) tháng, kể t ngày người b áp dụng bi n pháp xử lý hành chính b tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghi n bắt buộc.

3. Anh Bùi Minh T đư c quyền khiếu nại; hòng Lao động - Thương binh và Xã hội huy n T đư c quyền kiến ngh ; Vi n kiểm sát nhân dân huy n Ba Tri đư c quyền kháng ngh Quyết đ nh này trong thời hạn 03 ba ngày làm vi c, kể t ngày Tòa án công bố Quyết đ nh này.

4. Quyết đ nh này có hi u lực kể t ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến ngh , kháng ngh mà không có khiếu nại, kiến ngh , kháng ngh .

5. Cơ quan thi hành quyết đ nh: hòng Lao động-Thương binh xã hội huy n T phối h p với Công an huy n T đưa người ph i chấp hành quyết đ nh vào cơ sở cai nghi n bắt buộc.

Cỡ chữ