- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "chia thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/QĐ-ST | Quảng Bình, ngày 10 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Từ Thị Hải Dương Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thí và bà Nguyễn Thị Hòe. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2022/TLST-DS ngày 19/12/2022 về việc “Tuyên hủy bản di chúc”;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Phan Thị T, sinh năm 1936, địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Người được bà Phan Thị T ủy quyền: ông Nguyễn Ngọc S, địa chỉ: xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: + Bà Phan Thị Ch, sinh năm 1975, địa chỉ: thôn Đức Thị, xã Đức Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Người được bà Phan Thị Ch ủy quyền: ông Vũ Xuân H, sinh năm 1972, bà Phạm Thị Huyền Tr, sinh năm 1994; địa chỉ: 85 đường T, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình + Ông Đặng Văn Q, sinh năm 1970, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình Địa chỉ hiện nay: Jen Hsien Industrial Co, LTD: No.19, SEC.2, Jung Yang RD, Tu Cheng Dist, New Taipei City, Taiwan Roc. (Đài Loan) Người được ông Đặng Văn Q ủy quyền: bà Phan Thị Ch (vợ ông Quý), sinh năm 1975, địa chỉ: thôn Đ, xã ĐN, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Uỷ ban nhân dân xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. + Ông Đặng Văn Ph, sinh năm 1959, địa chỉ: tổ dân phố P, phường P, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. + Bà Đặng Thị B, sinh năm 1962, địa chỉ: thị trấn Kh, huyện H, tỉnh Quảng Trị. + Bà Đặng Thị Th, sinh năm 1962, địa chi: phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. + Bà Đặng Thị C, sinh năm 1962, địa chỉ: phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. + Bà Đặng Thị H, sinh năm 1965, địa chỉ: thôn Th, xã Th, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. + Ông Đặng Văn Ph, sinh năm 1968, địa chỉ: thôn Đức Th, xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. + Ông Đặng Văn B, sinh năm 1972, địa chỉ: thôn Th, xã Th, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. + Ông Đặng Thị H, sinh năm 1975, địa chỉ: thôn Th, xã Th, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Người làm chứng: + Ông Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1936, địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. + Ông Phan Minh Đ, sinh năm 1944, địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tài sản: Các bên thừa nhận di chúc của ông Đặng Văn T là hợp lệ nên đề nghị công nhận nội dung di chúc của ông Đặng Văn T. Bà T thay đổi nội dung di chúc không để lại tài sản cho ông Đặng Văn Qu, bà Phan Thị Ch. Hai bên thỏa thuận: Bà Phan Thị T được sử dụng diện tích đất tại thửa đất theo hiện trạng là 203,9 m2 (trong đó có 60 m2 đất ở và 143,9 m2 đất vườn) và sở hữu ngôi nhà ngói ba gian đã cũ có diện tích 86,4 m2 cùng tài sản trên phần diện tích đất này tại thửa đất số 60, tờ bản đồ số 29, địa chỉ: xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình được xác định bởi các điểm 1-2-11-3-7 tại sơ đồ kèm theo Quyết định. Ông Đặng Văn Qu, bà Phan Thị Ch được sử dụng diện tích đất tại thửa đất theo hiện trạng là 219,4 m2 (trong đó có 40 m2 đất ở và 179,4 m2 đất vườn) và ngôi nhà một tầng có diện tích 89,2 m2 cùng tài sản trên phần diện tích đất này tại thửa đất số 60, tờ bản đồ số 29, địa chỉ: xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình được xác định bởi các điểm 3-11-8-6-7 tại sơ đồ kèm theo Quyết định. Ông Đặng Văn Qu, bà Phan Thị Ch hỗ trợ cho bà Phan Thị T số tiền 20.000.000 đồng để xây dựng công trình phụ. 2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ hết 6.200.000 đồng. Bà Phan Thị T chịu 3.100.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Ông Đặng Văn Qu, bà Phan Thị Ch chịu 3.100.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Ông Đặng Văn Qu, bà Phan Thị Ch trả lại cho bà Phan Thị T số tiền 3.100.000 đồng mà bà T đã tạm ứng. Về chi phí ủy thác tư pháp: Bà Phan Thị T tự nguyện chịu số tiền 558.096 đồng chi phí ủy thác tư pháp. Trả lại cho bà T số tiền 3.241.904 đồng. Về chi phí giám định: bà Phan Thị Ch tự nguyện chịu chi phí giám định với số tiền 3.540.000 đồng. Số tiền này bà Ch đã nộp đủ. 3. Về án phí: Bà Phan Thị T là đối tượng người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Ông Đặng Văn Qu, bà Phan Thị Ch được giảm 50% án phí dân sự do hoàn cảnh khó khăn, buộc ông Đặng Văn Qu, bà Phan Thị Ch phải chịu 1.794.915 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Quảng Bình; - Các đương sự; - Cục THADS tỉnh Quảng Bình; - Lưu: Toà Dân sự, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (đã ký) Từ Thị Hải Dƣơng |