- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nguyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/QĐ-CNHGT | TN, ngày 06 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN
Căn cứ vào vụ việc hòa giải vào sổ theo dõi số 194/2022/TDVV-HG ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1999 Địa chỉ: xóm Văn Cường 1, xã Phú Cường, huyện Đại Từ, tỉnh TN Người bị kiên: Anh Trần Văn H, sinh năm 1998 Địa chỉ: xóm Quang Trung, xã Sơn Cẩm, thành phố TN Căn cứ vào các Điều 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 9 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với cơ quan Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn. + Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Trần Gia Huy, sinh ngày 20/6/2019. Sau khi ly hôn, chị Nguyên trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Gia Huy cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Huân có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về tài sản chung và nợ chung: không có.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người khởi kiện; Người bị kiện; - VKSND TPTN; - Chi cục THADS TPTN; - Lưu hồ sơ vụ việc./. | THẨM PHÁN Đồng Huy Hưởng |