- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 29 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - KHÁNH HÒA
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 7 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1991
Địa chỉ: Thôn QH, phường BCR, tỉnh Khánh Hòa.
Chị Huỳnh Thị Kim C, sinh năm: 1992
Địa chỉ: Thôn QH, phường BCR, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Huỳnh Thị Kim C tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2017, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã CAN, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 01, ngày 20/01/2017.
Quá trình chung sống: Thời gian đầu vợ chồng chung sống vui vẻ, hạnh phúc và có với nhau hai con chung. Tuy nhiên, sau khoảng thời gian dài chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn về quan điểm sống, xảy ra những bất hòa trong sinh hoạt mà không thể nào giải quyết được.
Vợ chồng đã cố hàn gắn để cùng chung sống nhưng những bất đồng giữa hai vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Do vậy cả hai vợ chồng rơi vào tâm trạng lo âu, buồn phiền dẫn đến đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Chúng tôi đã nhiều làn tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành.
Do đó, anh L và chị C yêu cầu Tòa án công nhận cho anh L và chị C đươc thuận tình ly hôn.
Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng đã không còn. Do đó, anh Nguyễn Văn L và chị Huỳnh Thị Kim C yêu cầu thuận tình ly hôn là có căn cứ, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Huỳnh Thị Kim C có 02 con chung là các cháu: Nguyễn Huỳnh Ngọc H, sinh ngày: 23/02/2017; Nguyễn Huỳnh Linh Đ, sinh ngày: 08/01/2018.
Anh Nguyễn Văn L và chị Huỳnh Thị Kim C thỏa thuận: Chị Huỳnh Thị Kim C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Ngọc H; Anh Nguyễn Văn L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Linh Đ.
Thỏa thuận giữa anh L và chị C là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn L và chị Huỳnh Thị Kim C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Yêu cầu của anh L và chị C là hoàn toàn tự nguyện nên ghi nhận.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Huỳnh Thị Kim C tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Huỳnh Thị Kim C không có nợ.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn L và chị Huỳnh Thị Kim C mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1991
Địa chỉ: Thôn QH, phường BCR, tỉnh Khánh Hòa.
Chị Huỳnh Thị Kim C, sinh năm: 1992
Địa chỉ: Thôn QH, phường BCR, tỉnh Khánh Hòa.
- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Kim C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Ngọc H, sinh ngày: 23/02/2017;
Anh Nguyễn Văn L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Linh Đ, sinh ngày: 08/01/2018.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn L và chị Huỳnh Thị Kim C về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Không ai có quyền ngăn cản quyền thăm nom con chung, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Huỳnh Thị Kim C tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn L và chị Huỳnh Thị Kim C mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh L, chị C đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000144, ngày 18/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Anh Nguyễn Văn L và chị Huỳnh Thị Kim C đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực - Khánh Hòa; - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - THA dân sự tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã CA; - Lưu: Hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Huỳnh Thế Vỹ |