- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp đòi nợ giữa ông Đặng Văn D và ông Ma Thế H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2026/QĐST- DS | Thái Nguyên, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 274 Điều 275 Điều 280 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 6 Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2026/TLST- DS ngày 25 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Văn D, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn E (nay là Thôn C), xã C, tỉnh Thái Nguyên;
- Bị đơn: Ông Ma Thế H, sinh năm 1987; Nơi thường trú: thôn B (nay là Thôn A), xã Y, tỉnh Thái Nguyên; Tạm trú: Thôn A (nay là thôn N), xã C, tỉnh Thái Nguyên;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn ông Ma Thế H phải trả cho nguyên đơn ông Đặng Văn D số tiền 79.000.000đ (Bảy mươi chín triệu đồng).
*Về án phí: Bị đơn ông Ma Thế H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.975.000 đồng (Một triệu chín trăm bảy mươi năm nghìn đồng) để sung công quỹ Nhà nước.
- Hoàn lại cho nguyên đơn ông Đặng Văn D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 1.975.000 đồng (Một triệu chín trăm bảy mươi năm nghìn đồng) theo biên lai số: 0002802 ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Ma Thế H không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo đúng thời gian và số tiền phải trả cho ông Đặng Văn D, ông Đặng Văn D làm đơn yêu cầu thi hành án thì ông Ma Thế H phải chịu lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên (01b); (Kèm theo biên bản hòa giải thành) - VKSND khu vực 7-Thái Nguyên (02b); - Phòng THADS khu vực 7- Thái Nguyên (01b); - Đương sự (02b); - Lưu HS vụ án (01b); - Lưu trữ (01b); | THẨM PHÁN Tạ Văn Tư |