vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Hưng Yên.

Bà Trần Thị N, sinh năm 1987; Đều có địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau: Về số nợ: Bà Trần Thị T1 và bà Trần Thị N trả nợ gốc cho ông Nguyễn Văn T số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), mỗi tháng trả 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T - Trần Thị T - tranh chấp kiện đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Hưng Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST–DSHưng Yên, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 499/2025/TLST–DS ngày 08 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp kiện đòi nợ”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Bà Trần Thị T1, sinh năm 1987

Bà Trần Thị N, sinh năm 1987; Đều có địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau: Về số nợ: Bà Trần Thị T1 và bà Trần Thị N trả nợ gốc cho ông Nguyễn Văn T số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), mỗi tháng trả 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) vào ngày 24 hàng tháng kể từ ngày 24/01/2026 đến ngày 24/01/2028, ông T tự nguyện không yêu cầu lãi suất. Kế hoạch trả nợ cụ thể: Ngày 24/01/2026 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/02/2026 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/03/2026 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/04/2026 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/05/2026 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/06/2026 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/07/2026 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/08/2026 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/09/2026 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/10/2026 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/11/2026 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/12/2026 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/01/2027 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/02/2027 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/03/2027 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/04/2027 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/05/2027 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/06/2027 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/07/2027 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/08/2027 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/09/2027 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/10/2027 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/11/2027 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/12/2027 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngày 24/01/2028 trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Trường hợp bà Trần Thị T1 và và Trần Thị N vi phạm bất kỳ kế hoạch trả nợ nào, ông T có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị T1 và bà Trần Thị N tự nguyện chịu cả số tiền 3.750.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại ông Nguyễn Văn T số tiền 4.250.000 đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0003713, ngày 02/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ