- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG Số: 03/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 57/2025/TLST–DS ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ thường trú: Số F, tổ C, ấp B, xã C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1966. Địa chỉ thường trú: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H là bà Lê Thị Thanh N, sinh năm 1990. Địa chỉ: số B, ấp M, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Lê Thị Mỹ C, sinh năm: 1969. Địa chỉ thường trú: Số F, tổ C, ấp B, xã C, tỉnh Đồng Tháp.
+ Đoàn Phạm Ngọc N1, sinh năm 1997. Địa chỉ thường trú: ấp A, xã C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Mỹ C và bà Đ Phạm Ngọc N1 là ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ thường trú: Số F, tổ C, ấp B, xã C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng. Ông T không yêu cầu tính lãi. Thời gian trả khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn H đồng ý có nghĩa vụ nộp toàn bộ số tiền là 7.500.000 (Bảy triệu, năm trăm nghìn) đồng.
Thi hành án dân sự tỉnh V hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền 10.291.000 (Mười triệu, hai trăm chín mươi mốt nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004546 ngày 07 tháng 10 năm 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 9 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Hữu Lộc |