vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thanh D, sinh năm 1996; nơi đăng ký thường trú: Đường T, phường K, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Ngõ H, phường B, thành phố Hà Nội. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân L, sinh năm 1957 - Luật sư của Văn phòng luật sư Tâm Huy thuộc Đoàn luậ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp kiện đòi tài sản giữa chị D và ông S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG
Số: 03/2026/QĐST-DS
Hải Phòng, ngày 27 tháng 01 năm 2026

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thanh D, sinh năm 1996; nơi đăng ký thường trú: Đường T, phường K, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Ngõ H, phường B, thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân L, sinh năm 1957 - Luật sư của Văn phòng luật sư Tâm Huy thuộc Đoàn luật sư thành phố Hải Phòng; địa chỉ: Xã K, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân S, sinh năm 1952; nơi cư trú: Đường T, phường K, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Hoàng Thị M, sinh năm 1955; nơi cư trú: Đường T, phường K, thành phố Hải Phòng.

+ Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1977; nơi cư trú: Đường N, phường P, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Ông Nguyễn Xuân S còn nợ chị Hoàng Thanh D số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

2.2. Về phương thức, thời hạn trả nợ:

- Ngày 26/02/2026, ông Nguyễn Xuân S sẽ trả cho chị Hoàng Thanh D số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng).

- Kể từ tháng 3 năm 2026, chậm nhất vào ngày 26 hàng tháng ông Nguyễn Xuân S sẽ trả cho chị Hoàng Thanh D số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí:

Chị Hoàng Thanh D và ông Nguyễn Xuân S mỗi người phải nộp 3.750.000 (Ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Xuân S là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. Chị Hoàng Thanh D phải nộp 3.750.000 (Ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002928 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Hoàng Thanh D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 26.250.000 (Hai mươi sáu triệu, hai trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ