vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Phạm Văn O, sinh năm 1977 Địa chỉ: ấp X, xã Y, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "OANH-KHA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 16 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 304/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Phạm Văn O, sinh năm 1977

Địa chỉ: ấp X, xã Y, tỉnh Đồng Tháp.

* Bị đơn: Ông Lê Kinh KH, sinh năm 1966

Bà Nguyễn Thị PH, sinh năm 1962

Địa chỉ: ấp X, xã Y, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị PH, ông Lê Kinh KH thống nhất liên đới trả cho anh Phạm Văn O số tiền còn thiếu là 30.000.000 đồng. Phương thức trả dần như sau:

Bà PH, ông KH liên đới trả mỗi tháng 5.000.000 đồng cho anh O đến hết số nợ trên. Thực hiện việc trả vào ngày 08 dương lịch hàng tháng. Thời gian bắt đầu thực hiện là ngày 08/02/2026.

Nếu ngày trả trùng vào các ngày nghĩ, lễ, Tết theo quy định thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.

Nếu bà PH, ông KH vi phạm nghĩa vụ trả nợ lần nào trong các kỳ trả nợ nêu trên thì anh O được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án thi hành một lần toàn bộ số tiền mà bà PH, ông KH còn nợ lại.

Kể từ khi anh O có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà PH, ông KH chậm thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí:

+ Anh O tự nguyện chịu 375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh đã nộp 750.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0010454 ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên được hoàn lại 375.000 đồng.

+ Bà PH, ông KH tự nguyện liên đới chịu 375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ