- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tai san"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14–CẦN THƠ Số: 03/2026/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cần Thơ, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa:
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1/ Bà Trương Thị Cẩm H, sinh năm: 1969
Địa chỉ: Ấp 1B, xã Tân H, thành phố C.
2/ Ông Phạm Hoàng C, sinh năm: 1964
Địa chỉ: Ấp 1B, xã Tân H, thành phố C.
Người đại diện theo ủy quyền của ông C là bà Trương Thị Cẩm H, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Số 328A2/3, tổ 3, khu vực 5, phường Tân An, thành phố Cần Thơ. Hợp đồng ủy quyền ngày 06/11/2025.
- Bị đơn:
1/ Bà Ngô Thị Kim L, sinh năm: 1960
2/ Ông Phạm Hoàng T, sinh năm: 1993
Cùng địa chỉ: Ấp 1B, xã Tân H, thành phố C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Nguyên đơn bà Trương Thị Cẩm H, ông Phạm Hoàng Ch và bị đơn bà Ngô Kim L, ông Phạm Hoàng T thống nhất tuyên bố vô hiệu giấy cầm cố ngày 19/5/2022 giữa bà Trương Thị Cẩm H, ông Phạm Hoàng Ch và bị đơn bà Ngô Kim L, ông Phạm Hoàng T.
2. Bị đơn bà Ngô Kim L, ông Phạm Hoàng T đồng ý trả tổng số tiền còn nợ là 256.000.000đồng. Trong đó, số tiền gốc còn nợ là 200.000.000đồng và tiền lãi là 56.000.000đồng cho nguyên đơn bà Trương Thị Cẩm H, ông Phạm Hoàng Ch.
3. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.
4. Án phí dân sự sơ thẩm bà Ngô Kim L tự nguyện nộp 3.200.000đồng. Bà L là người cao tuổi và có yêu cầu được miễn án phí. Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên được miễn toàn bộ án phí. Ông Phạm Hoàng T phải chịu là 3.200.000đồng. Nguyên đơn bà Trương Thị Cẩm H được nhận lại 5.300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004661 ngày 08/10/2025 tại Thị hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV 14; - THADS TP.Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hường |