vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) S. Địa chỉ: 2 N, phường X, Tp .Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP S - Nguyễn Thành Đ1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-DSĐắk Lắk, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) S.

Địa chỉ: 2 N, phường X, Tp .Hồ Chí Minh

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Minh V– Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch T- Ngân hàng TMCP S – chi nhánh P. Địa chỉ: 3 T, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Theo Quyết định ủy quyền số 4039/2024/QĐ-PC ngày 27/12/2024.

Ông V ủy quyền lại cho ông Huỳnh Nguyên H–Chức vụ: Chuyên viên khách hàng Phòng G (Theo giấy ủy quyền ngày 19/11/2025).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Đ1, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn P, xã Ô, tỉnh Đắk Lắk.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thành Đ1 thừa nhận còn nợ Ngân hàng TMCP S theo hợp đồng thẻ tín dụng số 2715574 ngày 16/5/2023 tính đến ngày 31/12/2025 với tổng số tiền là 66.140.861đ (Sáu mươi sáu triệu, một trăm bốn mươi nghìn, tám trăm sáu mươi mốt đồng) (trong đó dư nợ gốc là 53.670.725 đồng; nợ lãi tính đến ngày 31/12/2025 là 12.470.136 đồng).

Ông Nguyễn Thành Đ1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ vay tính đến ngày 31/12/2025 là 66.140.861đ (Sáu mươi sáu triệu, một trăm bốn mươi nghìn, tám trăm sáu mươi mốt đồng) vào ngày 31/3/2026.

Kể từ ngày 01/01/2026, ông Đ1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.

- Về án phí:

+ Thỏa thuận ông Nguyễn Thành Đ1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật là 1.653.521đ (Một triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn năm trăm hai mươi mốt đồng).

+ Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.296.631đ (Một triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn sáu trăm ba mươi mốt đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số: 0003201 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ