vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Minh T với bà Đinh Thị Ngọc M. Về con chung: Ông Bùi Minh T và bà Đinh Thị Ngọc M có 01 con chung tên Bùi Thiên D, sinh ngày 20/8/2023. Sau khi ly hôn, ông Bùi Minh T là người được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung Bùi Thiên D… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Bùi Minh T và bà Đinh Thị Ngọc N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐCNHGT-HNGĐVĩnh Long, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Bùi Minh T và bà Đinh Thị Ngọc M.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 21 tháng 01 năm 2026 giữa ông Bùi Minh T với bà Đinh Thị Ngọc M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Ông Bùi Minh T, sinh năm 1997;

Địa chỉ: ấp B, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bà Đinh Thị Ngọc M, sinh năm 2003;

Địa chỉ: C, khu phố C, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Minh T với bà Đinh Thị Ngọc M.

- Về con chung: Ông Bùi Minh T và bà Đinh Thị Ngọc M có 01 con chung tên Bùi Thiên D, sinh ngày 20/8/2023. Sau khi ly hôn, ông Bùi Minh T là người được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung Bùi Thiên D. Ghi nhận ông Bùi Minh T không yêu cầu bà Đinh Thị Ngọc M cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Đinh Thị Ngọc M được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Bùi Minh T và bà Đinh Thị Ngọc M trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Bùi Minh T và bà Đinh Thị Ngọc M trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ