vanban.org

Quyết định 03/2026/HNGĐ-TT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 30/06/2026 Hôn nhân và gia đình Tái thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/06/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận Quyết định Kháng nghị số 03/KN-HNGĐ ngày 10/6/2026 của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá.

Huỷ Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 48/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2023 của Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá về phần con chung. Giao hồ sơ việc hôn nhân và gia đình cho Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Thanh Hóa để giải quyết lại phần bị huỷ theo đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đình T- Quách Thị T1"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận Quyết định Kháng nghị số 03/KN-HNGĐ ngày 10/6/2026 của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá.
  • Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Quyết định tái thẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/HNGĐ-TT
Ngày 30 tháng 6 năm 2026
V/v Yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn, thoả thuận nuôi
con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ỦY BAN THẨM PHÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hóa gồm có: 08 (tám) thành viên tham gia xét xử, do ông Đỗ Thế Bình, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa làm Chủ tọa phiên tòa.

- Thư ký phiên toà: Ông Ngô Xuân Dũng, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Xuyến, Kiểm sát viên trung cấp.

Ngày 30 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa, mở phiên tòa tái thẩm xét xử việc hôn nhân và gia đình về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, giữa các đương sự:

Người yêu cầu: - Anh Lê Đình T, sinh năm 1984

Cư trú tại: Số nhà A, đường B, xóm A, xã T, tỉnh Thanh Hóa

- Chị Quách Thị T1, sinh năm 1981

Cư trú tại: Số nhà B, ngách A, thôn V, xã Q, thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 12/9/2023 và quá trình tố tụng, người yêu cầu là anh Lê Đình T và chị Quách Thị T1 trình bày:

Anh Lê Đình T và chị Quách Thị T1 đăng ký kết hôn ngày 24/11/2006 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện B, thành phố Hà Nội. Do mâu thuẩn dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn nên anh T và chị T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: vợ chồng có 02 con chung là Lê Thị Hoài T2, sinh ngày 17/2/2010; Lê Đình T3, sinh ngày 29/12/2013. Hai bên thoả thuận giao cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Do các đương sự tự nguyện thoả thuận giải quyết được toàn bộ nội dung vụ án nên Toà án cấp sơ thẩm lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành.

Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 48/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2023 của Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá đã quyết định:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Quách Thị T1.

Về con chung: anh T, chị T1 có 02 con chung là Lê Thị Hoài T2, sinh ngày 17/2/2010 và Lê Đình T3, sinh ngày 29/12/2013. Hai bên thoả thuận giao cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định về lệ phí và hiệu lực của quyết định. Ngày 05/3/2026, anh Lê Đình T có đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm đối với quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự nêu trên, với lý do cháu Lê Thị Hoài T2 và cháu Lê Đình T3 không phải là con đẻ của anh Lê Đình T. Chứng cứ anh T cung cấp là bản sao kết quả phân tích ADN số KQ 2400014 ngày 30 tháng 6 năm 2024 và số KQ 2400015 ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Công ty cổ phần D.

Tại Quyết định kháng nghị tái thẩm số 03/KN-HNGĐ ngày 10/6/2026, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá kháng nghị đối với Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 48/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2023 của Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá; đề nghị Ủy ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá xét xử tái thẩm theo hướng huỷ một phần quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự nêu trên về phần con chung, giao hồ sơ việc hôn nhân và gia đình cho Toà án nhân dân Khu vực 3 - Thanh Hoá giải quyết lại phần bị huỷ theo đúng quy định của pháp luật.

Tại phiên toà tái thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá nhất trí với quyết định kháng nghị của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hóa, đề nghị Hội đồng xét xử tái thẩm huỷ quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự nêu trên về phần con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

. Anh Lê Đình T và chị Quách Thị T1 ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 48/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2023 của Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá. Theo quyết định anh T và chị T1 có 02 con chung là Lê Thị Hoài T2, sinh ngày 17/2/2010; Lê Đình T3, sinh ngày 29/12/2013. Hai bên thoả thuận giao cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung. Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. [2]. Anh Lê Đình T có đơn đề nghị Công ty cổ phần D, phân tích ADN của anh và cháu Lê Thị Hoài T2, cháu Lê Đình T3. Kết quả xét nghiệm ADN số KQ 2400014 ngày 30 tháng 6 năm 2024 và số KQ 2400015 ngày 30 tháng 6 năm 2024, kết luận: Anh Lê Đình T không có quan hệ huyết thống cha – con với cháu Lê Thị Hoài T2 và cháu Lê Đình T3. Như vậy, giữa anh Lê Đình T với cháu Lê Thị Hoài T2 và cháu Lê Đình T3 không có quan hệ huyết thống cha – con. Đây là tình tiết mới quy định tại khoản 1 Điều 352 của Bộ luật Tố tụng dân sự mà khi giải quyết vụ án Toà án và các đương sự đều không biết; do đó, Toà án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá căn cứ giấy khai sinh của cháu T2, cháu T3 và lời trình bày của đương sự để ghi nhận cháu T2, cháu T3 là con chung của anh T, chị T1. Toà án nhân dân huyện Triệu Sơn không có lỗi trong việc công nhận cháu T2 và cháu T3 là con chung của anh T, chị T1; đây là lỗi khách quan.

. Vì vậy, cần chấp nhận kháng nghị của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá, huỷ Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 48/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2023 của Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá về phần con chung để giải quyết sơ thẩm lại theo thủ tục chung.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Luật số 85/2025/QH15 của Quốc hội về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 351, khoản 2 Điều 356 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

1. Chấp nhận Quyết định Kháng nghị số 03/KN-HNGĐ ngày 10/6/2026 của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá.

2. Huỷ Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 48/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2023 của Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá về phần con chung.

3. Giao hồ sơ việc hôn nhân và gia đình cho Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Thanh Hóa để giải quyết lại phần bị huỷ theo đúng quy định của pháp luật.

Cỡ chữ