vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV C Địa chỉ trụ sở: Tầng 9-26-27-28-29, Cao ốc Saigon Trade Centre, số 37 Tôn Đức Thắng, phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Ông Cheng, Yi – Chen, chức vụ: Tổng Giám…

Nợ lãi chưa trả đến hết ngày 23/7/2025 là: 1,735,794,037 đồng, trong đó: + Nợ lãi trong hạn: 930,794,045 đồng, + Nợ lãi sau chấm dứt hợp đồng từ ngày 05/02/2024 đến ngày 23/7/2025: 804,999,992 đồng. 2. Dư nợ gốc của hợp đồng thuê số: C220617012 là: 4,675,297,966 đồng Nợ lãi chưa trả đến hết ngày 23/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV C Địa chỉ trụ sở: Tầng 9-26-27-28-29, Cao ốc Saigon Trade Centre, số 37 Tôn Đức Thắng, phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Ông Cheng, Yi – Chen, chức vụ: Tổng Giám…
  • Căn cứ chính? Nghị định số 39/2014/NĐ-CP Về hoạt động của công ty tài chín…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST - KDTMBắc Ninh, ngày 30 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - BẮC NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hoan Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Văn Sơn 2. Ông Bùi Quang Hợi Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 472; 481; 482 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 4 Điều 4; Điều 113 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị định số: 39/2014/NĐ-CP ngày 07/5/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động của Công ty Tài chính và Công ty cho thuê tài chính; Điều 24; 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2025/TLST – KDTM ngày 02 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV C Địa chỉ trụ sở: Tầng 9-26-27-28-29, Cao ốc Saigon Trade Centre, số 37 Tôn Đức Thắng, phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Ông Cheng, Yi – Chen, chức vụ: Tổng Giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh Bình, chức vụ: Phó phòng thu hồi công nợ. "Có mặt" Bị đơn: Công ty TNHH TĐ Địa chỉ trụ sở: Khu DO, phường VC, tỉnh Bắc Ninh Đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thị LA, chức vụ: Giám đốc. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Ngô Thị LA, sinh năm 1977 Trú tại: Khu DO, phường VC, tỉnh Bắc Ninh 2. Ông Nguyễn NP, sinh năm 1972 Trú tại: Thôn LG, xã TD, tỉnh Bắc Ninh Ông Nguyễn NP ủy quyền cho bà Ngô Thị LA tham gia tố tụng Người đại diện theo ủy quyền của Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Luật TNHH Dân Trí. Người đại diện: Luật sư Nguyễn Thị Điệp. "Có mặt" 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nợ: Tính đến hết ngày 23/7/2025 Công ty TĐ còn nợ Công ty C tổng số tiền: 13,944,856,096 đồng (Bằng chữ: Mười ba tỷ chín trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn không trăm chín mươi sáu đồng); Trong đó: 1. Dư nợ gốc của hợp đồng thuê số: C211017612 là: 6,117,824,952 đồng

- Nợ lãi chưa trả đến hết ngày 23/7/2025 là: 1,735,794,037 đồng, trong đó: + Nợ lãi trong hạn: 930,794,045 đồng, + Nợ lãi sau chấm dứt hợp đồng từ ngày 05/02/2024 đến ngày 23/7/2025: 804,999,992 đồng. 2. Dư nợ gốc của hợp đồng thuê số: C220617012 là: 4,675,297,966 đồng

- Nợ lãi chưa trả đến hết ngày 23/7/2025 là: 1,415,939,141 đồng, trong đó: + Nợ lãi trong hạn: 830,017,293 đồng, + Nợ lãi sau chấm dứt hợp đồng từ ngày 05/02/2024 đến ngày 23/7/2025: 585,921,848 đồng. * Phương thức thanh toán: Công ty TĐ có trách nhiệm thanh toán cho Công ty C toàn bộ khoản nợ trên, với thời hạn cụ thể như sau:

- Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 31/8/2025 trả: 60.000.000 đồng nợ gốc;

- Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 30/11/2025 trả: 80.000.000 đồng nợ gốc;

- Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 31/5/2026 trả toàn bộ nợ gốc còn lại và lãi. Nếu Bị đơn vi phạm cam kết của bất đợt đợt trả nợ nào thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền buộc bị đơn phải thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ gốc, lãi còn lại của các đợt thanh toán tiếp theo. 2.2. Về lãi: Từ ngày 24/7/2025 Công ty TĐ phải tiếp tục trả cho Công ty C các khoản lãi, lãi quá hạn phát sinh theo đúng quy định tại Hợp đồng thuê, phụ lục hợp đồng đã ký và theo quy định của pháp luật cho đến ngày Công ty TĐ thanh toán toàn bộ khoản vay. 2.3. Nếu Công ty TĐ không thanh toán đầy đủ khoản tiền nêu trên thì buộc Công ty TĐ hoàn trả cho Công ty C tài sản thuê theo các Hợp đồng thuê đã ký để Công ty C thanh lý và cấn trừ vào số tiền thuê mà Công ty TĐ còn nợ. Cụ thể các tài sản thuê như sau:

- Tài sản thuê của Hợp đồng thuê số C211017612 là dây truyền sản xuất giấy kraft (Số lượng 17 thiết bị), cụ thể: STT

Tên tài sản

Số lượng

(chiếc) 1 Lò hơi quá nhiệt công suất 10 tấn/h áp lực nhiệt độ 193 độ C

01 2 Hệ thống lưới dài kiểu máy 3200mm thiết kế dạng nhiều máng tách

01 hút gạt thoát nước, bao gồm HT phun dàn trải bột giấy khung giá, băng máy suốt dẫn, hộp số và chuyển động của lưới dùng trong CNSX giấy 3 Hệ thống bơm hút chân không dạng tuần hoàn nhiều cánh CS

01 110KW, dùng hút và tách nước lưới dài bao gồm máy bơm và ống dẫn nước thoát nước dùng trong CNSX giấy 4 Hệ thống bơm hút tuần hoàn dạng nhiều cánh CS 75KW dùng hút và

02 tách nước ở phần lưới dài và các ép hình thành của giấy 5 Hệ thống tổ 16 lô gồm: dầm khung, băng đế, giá đỡ, hộp số và thiết

01 bị đi làm của tổ 16 lô sấy dùng trong CNSX giấy 6 Hệ thống ép chính bao gồm ép 𝚽850 và 900x3200mm, có băng máy,

03 khung giá, suốt dẫn và hệ thống hộp số chuyển động đi kèm dùng trong CNSX giấy 7 Hệ thống gia keo bề mặt của giấy bao gồm khung giá, băng máy,

01 hộp số động cơ chuyển động đi kèm dùng trong CNSX giấy 8 Máy cắt cuộn lại của giấy kiểu 3200mm bao gồm: khung giá, băng

01 máy chuyển động bằng động cơ và hộp số, các thiết bị liên kết đi kèm. Máy dạng khung thao tác bằng tự động piston khí nén 9 Máy cuộn lại của giấy kiểu 3200mm dạng nằm cuộn tự động bằng

01 piston khí nén bao gồm khung giá, băng máy, hộp số động cơ đi kèm 10 Lô sấy phi 1500mm x L3200mm x tâm 3800mm + khung giá đỡ

02 11 Máy nghiền thủy lực 20m3

01 12 Lô ép hút chân không 𝚽800mm x L3200mm x tâm 3800mm + gối

02 đỡ Tài sản thuê của Hợp đồng thuê số C220617012 là dây truyền sản xuất giấy kraft (Số lượng 105 thiết bị), cụ thể: STT

Tên tài sản

Số lượng

(chiếc) 1 Suốt dẫn chăn phi 245mm xL 3200mm x tâm 3800mm + gối đỡ

12 trong 2 Suốt dẫn chăn phi 200mm x L 3200mm x tâm 3800mm + gối đỡ

15 trong + gối đỗ ngoài 3 Bể chứa bột phi 3500mm x H4000mm

06 4 Lô sấy giấy bằng thép Ø(1500x3650)mm ± 5% có bi gối dùng

11 trong CNSX giấy 5 Lô sấy giấy bằng thép Ø(1500x3650)mm ± 5% dùng trong

05 CNSX giấy 6 Máy nghiền thủy lực nồng độ thấp 15m3

01 7 Bộ lọc cát nồng độ cao dùng lọc sạch bột giấy

01 8 Sàng tách rác kiểu packpulper kép dùng lọc bột giấy CS 75KW

01 9 Máy phân ly đơn CS 55KW dùng lọc bột giấy

01 10 Bộ lọc cát nồng độ thấp mã hiệu LDC 5000-2 cấp dạng côn

01 11 Sàng cô đặc lưới nghiêng chính 12m2

01 12 Sàng áp lực tinh CS 55KW

01 13 Suốt dẫn chăn phi 245mm x L 3200mm x tâm 3800mm + gối đỡ

26 trong 14 Sàng áp lực thô

01 15 Sàng áp lực tinh

01 16 Máy tách rác phân ly

01 17 Lọc cát nồng độ thấp

01 18 Lọc cát nồng độ cao

01 19 Bộ khung máy ép K

01 20 Bộ bích xăm hơi ép K

06 21 Máng hút chân không

02 22 Hệ thống đường ống hơi

01 23 Hộp số tải lô sấy

07 24 Bơm hút chân không

01 Trong trường hợp số tiền thu được từ việc thanh lý tài sản thuê không đủ bù đắp số tiền Công ty TĐ còn nợ, buộc Công ty TĐ tiếp tục thanh toán cho Công ty C cho đến khi hết nợ. 2.4. Buộc bà Nguyễn Thị LA và ông Nguyễn NP có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Công ty C đầy đủ số tiền mà công ty TĐ còn nợ trong trường hợp công ty TĐ không giao trả tài sản/không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình. 2.5. Về án phí và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản:

- Về án phí: Công ty TĐ phải chịu 121,944,000 đồng án phí. Trả lại Công ty C 60,497,000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000309 ngày 31/3/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Bắc Ninh.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản: Công ty TĐ phải chịu 8,000,000 đồng. Xác nhận Công ty C đã nộp 8,000,000 đồng tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Công ty TĐ có trách nhiệm hoàn trả Công ty C 8,000,000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Hoan Đỗ Văn Sơn

Bùi Quang Hợi

Cỡ chữ