- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Thịnh Vượng - Thuận Phát"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:03/2025/QĐST-KDTM | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2025/TLST-KDTM, ngày 31 tháng 10 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
(1). NHTMCP VNTV (VPB).
Địa chỉ trụ sở chính: 89 L H, phường L H, quận Đ Đ, TP. Hà Nội.
Địa chỉ hiện nay: 89 L H, phường Đ Đ, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Chí D:
1. Ông Đỗ Hoàng L, chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHDN và xử lý nợ pháp lý - NHTMCP VNTV.
2. Ông Phạm Tuấn A, Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHDN và xử lý nợ pháp lý - NHTMCP VNTV.
3. Ông Đỗ Thành T, chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHDN và xử lý nợ pháp lý - NHTMCP VNTV.
4. Ông Nguyễn Hồng B – Trưởng phòng cao cấp xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 1.
5. Ông Nguyễn Anh T - Trưởng phòng cao cấp xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 3.
6. Ông Trần Văn T - Trưởng phòng cao cấp xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 6.
7. Ông Vũ Ngọc Q - Trưởng phòng cao cấp xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 2.
8. Ông Nguyễn Văn Đ - Trưởng phòng cao cấp xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 5.
9. Ông Lê Đức L - Trưởng phòng cao cấp xử lý nợ pháp lý khách hàng doanh nghiệp 1.
10. Ông Nguyễn Tấn Đ - Trưởng phòng cao cấp xử lý nợ pháp lý khách hàng doanh nghiệp 3.
11. Ông Nguyễn Như G - Trưởng phòng xử lý tích hợp 2.
12. Ông Cao Duy T - Trưởng phòng xử lý tích hợp 1.
(Theo văn bản bản uỷ quyền số: 30/2025/UQN-CTQT của chủ tịch Hội đồng quản trị ngày 28/7/2025).
Ông Nguyễn Như G uỷ quyền lại cho ông Đặng Minh T – Chuyên viên xử lý nợ;
Địa chỉ: Tầng 3, 3F-3G, đường T H Đ V, phường L C, tỉnh Vĩnh Long.
(Theo văn bản bản uỷ quyền số: 28-7/2025/UQN-PLTH2 ngày 28/7/2025).
(2). Công ty cổ phần MBN J (gọi tắt là Công ty MBN J) là: Người kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ tố tụng của NHTMCP VNTV.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là: Ông Hoàng Anh T – chức vụ: Tổng giám đốc.
Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà CP, số 219, phố T K, phường Y H, quận C G, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ hiện nay: Tầng 15, Tòa nhà CP, số 219, phố T K, phường C G, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Ngọc D – chức vụ: Trưởng Phòng xử lý nợ Miền Nam.
Địa chỉ liên hệ: Tầng 1, số 52-54, T V K, phường C K quận N K, thành phố Cần Thơ.
Địa chỉ hiện nay: Tầng 1, số 52-54, T V K, Khu vực 2, phường C K, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Võ Ngọc Dương: Ông Đặng Minh T – Chuyện viên xử lý nợ - Công ty cổ phần MBN J;
Địa chỉ: Tầng 3, 3F-3G, đường T H Đ V, phường L C, tỉnh Vĩnh Long.
Theo văn bản uỷ quyền số 26312/2024/UQ-XLN-JUPITERMN, ngày 30/12/2024.
- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ thiết kế xây dựng T P.
Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 17, ấp T T C, xã T A, thị xã B M, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ hiện nay: Tổ 17, Khóm T T C, phường B M, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn Q, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Số 947/65, L L Q, phường 11, quận T B, TP Hồ Chí Minh.
Địa chỉ hiện nay: Số 947/65, L L Q, phường B H, thành phố Hồ Chí Minh.
Người có nghĩa vụ và quyền lợi liên quan: Ông Trần Văn Q, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Số 947/65, L L Q, phường 11, quận T B, thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ hiện nay: Số 947/65, L L Q, phường B H, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tiền gốc và lãi: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ thiết kế xây dựng T P đồng ý trả cho NHTMCP VNTV (VPB) và Công ty cổ phần MBN J tính đến hết ngày 19/12/2025 là: Nợ
Công ty MBN J
Ngân hàng VPB
J và VPB Nợ gốc
26,099 998.560 đồng
2.899 999.840 đồng 28.999.998.400 đồng Nợ lãi
14.353.911.708 đồng
1.594.879.079 đồng 15.948.790.787 đồng Tổng số tiền 40.453.910.268 đồng
4.494.878.919 đồng 44.948.789.187 đồng
Tổng số tiền: 44.948.789.187 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi bốn tỷ chín trăm bốn mươi tám triệu bảy trăm tám mươi chín nghìn một trăm tám mươi bảy đồng).
Kể từ ngày 20/12/2025 trở đi Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Thiết Kế Xây Dựng T P đồng ý tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn, lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho NHTMCP VNTV (VPB) và Công ty cổ phần MBN J.
“ Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định hòa giải thành, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.
2.2. Trường hợp Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Thiết Kế Xây Dựng T P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì NHTMCP VNTV (VPB) và Công ty cổ phần MBN J có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số ETG/23025 ngày 03/03/2023 để thu hồi nợ. Tài sản đăng ký thế chấp gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 50, tờ bản đồ số 9, địa chỉ: Ấp Tân Vĩnh, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 005726, số vào sổ cấp GCN CS07305 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 29/11/2016.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 68, tờ bản đồ số 9, địa chỉ: Ấp Tân Vĩnh, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 187474, số vào sổ cấp GCN CS09612 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 04/07/2019.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 256, tờ bản đồ số 9, địa chỉ: Ấp Tân Vĩnh, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 350896, số vào số cấp GCN CS09865 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 09/9/2019.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 270, tờ bản đồ số 9, địa chỉ: Ấp Tân Vĩnh, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 123332, số vào sổ cấp GCN CS10000 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 21/10/2019.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 59, tờ bản đồ số 9, địa chỉ: Ấp Tân Vĩnh, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DI 764084, số vào sổ cấp GCN CS13043 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 12/01/2023.
2.3. Trong trường hợp sau khi kê biên, phát mãi các tài sản bảo đảm mà không đủ để thanh toán toàn bộ dư nợ của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Thiết Kế Xây Dựng T P thì ông Trần Văn Quang đồng ý tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các thỏa thuận tại Hợp đồng bảo lãnh ETG/23024/HĐBL ngày 03/03/2023 cho đến khi khoản nợ được thanh toán xong.
2.4. Về Chi phí tố tụng: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Thiết Kế Xây Dựng T P đồng ý chịu số tiền xem xét thẩm định tại chổ là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) để hoàn trả lại NHTMCP VNTV (VPB) đã nộp tạm ứng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
2.5. Về án phí:
2.5.1. Nguyên đơn và bị đơn thoả thuận do bị đơn chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại hoà giải thành với số tiền là 76.474.394 đồng (Bảy mươi sáu triệu, bốn trăm bảy mươi bốn nghìn, ba trăm chín mươi bốn đồng).
2.5.2. Hoàn trả NHTMCP VNTV (VPB) số tiền tạm ứng án phí là 70.486.000 đồng (Bảy mươi triệu, bốn trăm tám mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012384, ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh (Nay Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TANDT Vĩnh Long; - Đương sự; - VKSND KV 3 - VL; - Phòng THAD KV 3 - VL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ T |