vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNG§ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Bà Vũ Thị T và ông Hoàng Văn D

(Bà Vũ Thị T và ông Hoàng Văn D có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35, ngày 24 tháng 09 năm 2024 của UBND xã A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, nội dung ghi chú tại trang sau của Giấy chứng nhận kết hôn: Quan hệ hôn nhân của Ông Hoàng Văn D và bà Vũ Thị T được công nhận từ ngày 25/10/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 03/2025/QĐST- HNG§"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Bà Vũ Thị T và ông Hoàng Văn D
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST- HNG§TP. Tuyên quang, ngày 03 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án h«n nh©n vµ gia ®×nh thụ lý số 233/2024/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024, gi÷a:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn Trường Thi A, xã A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn D, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn Trường Thi A, xã A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào c¸c Điều 212 vµ 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

NghÞ quyÕt 326/2016/UBTVQH 14 cña Uû ban Th êng vô Quèc héi kho¸ 14 quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔm, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Toµ ¸n;

Căn cứ vào biên bản ghi nhËn sù tù nguyÖn ly h«n vµ hoµ gi¶i thµnh ngày 26 tháng 12 năm 2024.

XÐt thÊy

ViÖc thuËn t×nh ly h«n vµ tho¶ thuËn của c¸c đương sự ghi trong biên bản ghi nhËn sù tù nguyÖn ly h«n vµ hoµ gi¶i thµnh ngày 26 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhËn sù tù nguyÖn ly h«n vµ hoµ gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Bà Vũ Thị T và ông Hoàng Văn D

(Bà Vũ Thị T và ông Hoàng Văn D có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35, ngày 24 tháng 09 năm 2024 của UBND xã A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, nội dung ghi chú tại trang sau của Giấy chứng nhận kết hôn: Quan hệ hôn nhân của Ông Hoàng Văn D và bà Vũ Thị T được công nhận từ ngày 25/10/1976 tại UBND xã A, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang )

2. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Vũ Thị T và ông Hoàng Văn D có 02 con chung tên là Hoàng Tuấn A, sinh ngày 26/5/1998 và Hoàng Thị C, sinh ngày 02/7/2000. Hiện hai con đã trưởng thành, không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về tài sản, đất đai: Bà Vũ Thị T và ông Hoàng Văn D, đều xác nhận vợ chồng có nhà đất chung nhưng đã tự thoả thuận xong, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Bà Vũ Thị T và ông Hoàng Văn D đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Vũ Thị T tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0000183 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, bà Vũ Thị T được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Hoàng Văn D không phải chịu án phí của vụ án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

Cỡ chữ